Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 17h:24' 12-01-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 17h:24' 12-01-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/01/2024
HỌC KỲ II
TIẾT 91 - 100: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như
trong văn học;
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người có công với đất
nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ý thức sâu
sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong công việc
gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề
nghiệp cho tương lai
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật,
cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm
văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay
các vấn đề đặt ra trong văn bản
b. Viết :
- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến, được tham
gia…).
c. Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung
đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của
bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sốn, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa.
- Bài soạn
2
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
9A
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
9A
HOẠT ĐỘNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
I. Tổ chức khởi động và tạo tâm thế
1. Tổ chức khởi động
* Dự kiến kết quả
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 cho học
sinh với nội dung: Trắc nghiệm tính cách vui
qua sở thích đọc sách. Gv yêu cầu học sinh
chọn đáp án xong rồi lật đến trang đoán tính
cách dựa theo đáp án.
2. Dẫn dắt vào bài: Dù chỉ là trắc nghiệm
vui nhưng trên thực tế chúng ta thấy sách có
vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống,
nó ảnh hưởng lớn đến tính cách, thói quen,
suy nghĩ và hành động của chúng ta. Chính
vì điều này mà Chu Quang Tiềm đã đặt ra
vấn đề " Bàn về đọc sách", cũng là bài học
của chúng tâ hôm nay
II. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
II. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về
* Dự kiến kết quả
văn bản
1. Đọc- chú thích
1. Đọc- chú thích
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật
về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ
khó. Trao đổi với các bạn bên cạnh về những
từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa hiểu bằng
cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có
thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo
2. Tìm hiểu chung về văn bản
khoa.
a. Tác giả
2. Tìm hiểu chung về văn bản
- Chu Quang Tiềm (1897-1986)
a. Tác giả
- Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả
của Trung Quốc.
CQT bằng câu hỏi gợi mở
b. Tác phẩm
- Nêu những điều em đã tìm hiểu được về tác
- Trích trong cuốn “Doanh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc
đọc sách” Bắc Kinh- năm 1995, do Trần
Đình Sử dịch.
- Nhan đề: “Bàn về đọc sách”
- Kiểu văn bản: nghị luận.
(Vấn đề nghị luận:(Vai trò, phương pháp
đọc sách)
- PTBĐ chính: Nghị luận.
- Bố cục:
+ Từ đầu đến thế giới mới: Tầm quan
trọng, ý nghĩa của việc đọc sách .
+ Tiếp đến tiêu hao lực lượng: Những khó
khăn và các thiên hướng sai lạc dễ mắc
phải của việc đọc sách
+ Còn lại: Phương pháp đọc sách đúng đắn
(lựa chọn sách và lựa chọn như thế nào cho
có hiệu quả)
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách
* Tầm quan trọng
Luận
điểm
Đọc
sách
là con
đườn
g căn
bản
quan
trọng
của
học
vấn.
Luận
cứ
+ Tầm
quan
trọng
của
sách.
+Ý
nghĩa
của
việc
đọc
sách
Câu văn khái quát
luận điểm
+ Học vấn không chỉ
là chuyện đọc sách,
nhưng đọc sách vẫn
là một con đường
quan trọng của học
vấn.
+ Bởi vì học vấn
không chỉ là việc cá
nhân mà là việc của
toàn nhân loại.
+ Đọc sách là muốn
trả món nợ đối với
thành quả của nhân
loại trong quá khứ là
ôn lại những kinh
nghiệm, tư tưởng
của nhân loại tích
luỹ mấy nghìn năm
trong mấy chục năm
ngắn ngủi là mình
hưởng thụ các kiến
3
giả Chu Quang Tiềm dựa vào nội dung em
truy cập trên mạng và phần Chú thích SGK?
GV bổ sung thêm thông tin về tác giả và
chiếu chân dung tác giả.
b. Tác phẩm
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông tin
chung về tác phẩm các phiếu bài tập số 2
Hs hoạt động cặp đôi
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách
* Tầm quan trọng
- Gv yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 và thảo
luận theo nhóm bàn
- Thời gian: 3 phút
- Hình thức: phiếu học tập số 3
- Luận điểm nằm ở vị trí nào của văn bản?
Để phân tích luận điểm này, tác giả đó đưa
ra các luận cứ gì?
Luận điểm
Hoàn thành bảng sau
Luận cứ
Câu văn
khái quát
luận điểm
4
thức, lời dạy mà biết
bao người trong quá
khứ đã khổ công tìm
kiếm mới thu nhận
được.
- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi
tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm
tòi, tích lũy được qua từng thời đại.
- Sách trở thành kho tàng quý báu của di
sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy
ngẫm suốt mấy nghìn năm nay. những cuón
sách có giá trị có thể xem là những cột mốc
trên con đường phát triển học thuật của
nhân loại.
- "Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản
tinh thần của nhân loại”
+ Tủ sách của nhân loại: đồ sộ, có giá trị.
+ Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa
trí tuệ tư tưởng, tâm hồn của nhân loại
được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ.
- Nếu không đọc sách sẽ không có tri thức,
không tiếp cận được đời sống xã hội
-> lạc hậu & dần dần bị loại bỏ.
- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực
của đời sống trí tuệ, tinh thần, tâm hồn của
nhân loại trao gửi lại. Đọc sách là thừa
hưởng những giá trị quý báu này. Nhưng
học vấn luôn rộng mở ở phía trước. Để tiến
lên con người phải dựa vào di sản học vấn
này.
* Ý nghĩa của việc đọc sách
+ Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao
vốn tri thức.
+ Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm
cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường
học vấn, để phát hiện thế giới mới. Không
thể tiến lên thu được các thành tựu mới trên
con đường văn hoá học thuật nếu như
không biết kế thừa, xuất phát từ những
thành tựu đã qua.
- Cách lập luận
+ Đưa ý khái quát-> Tìm lí lẽ phân tích làm
rõ luận điểm.
+ Dùng các câu ghép có cặp quan hệ từ
mang ý khẳng định: Nếu- thì
=> Cách lập luận trên khẳng định ý nghĩa
- Qua lời bàn của tác giả, ta thấy sách có vai
trò và tác dụng gì trên con đường phát triển
của nhân loại ?
? Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả
“ Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản
tinh thần của nhân loại”?
- Nếu chúng ta xóa bỏ hết các thành quả
nhân loại đã đạt trong quá khứ thì sẽ như thế
nào ?
- Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là
chuẩn bị trên con đường học vấn. Em hiểu ý
kiến này như thế nào?
* Ý nghĩa của việc đọc sách
- Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con
người, tác giả đã cho thấy đọc sách có ý
nghĩa như thế nào ?
- Em nhận xét gì về cách lập luận của tác giả
5
to lớn của việc đọc sách: Sách là vốn tri ở luận điểm 1?
thức của nhân loại, đọc sách là cách tạo học - Cách lập luận trên có tác dụng như thế
vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn nào?
không thể không đọc sách, là sự hưởng thụ
các kiến thức, thành quả của bao người đã
khổ công tìm kiếm mới thu nhận được…
- Ví dụ
+ Chiến tranh và hòa bình- Lev Tolstoy
+ Không gia đình- Héc-To-Ma-Lo.
+ Thép đã tôi thế đấy-NicolaiAlekseyevich
+ Nhật kí trong tù- Hồ Chí Minh
+ Những người khốn khổ- Vích To- Huy Gô
+ Truyện Kiều - Nguyễn Du
- Em hãy lấy một số ví dụ về những cuốn
+ Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu
sách nổi tiếng của văn học Việt Nam & văn
+ Thủy Hử - Thi Nại Am
học thế giới ?
Thảo luận nhóm
- Cũng nằm trong di sản đó, vì đó là một - Những cuốn sách em đang học tập có phải
phần tinh hoa của nhân loại trong các lĩnh là di sản tinh thần của nhân loại không ? Tại
vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội sao?
mà em có may mắn được tiếp nhận.
2. Những khó khăn và các thiên hướng 2. Những khó khăn và các thiên hướng sai
sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong
trong tình hình hiện nay.
tình hình hiện nay.
* Giáo viên:Trong phần văn bản tiếp theo,
tác giả đã bộc lộ những suy nghĩ của mình về
việc đọc sách, đọc lại phần văn bản.
? Theo em, đọc sách có dễ không ? Tại sao
cần lưu ý chọn sách khi đọc ?
+ Trong tình hình hiện nay, sách ngày càng - Nêu luận điểm của phần 2 & nhận xét về
nhiều thì việc đọc sách cũng ngày càng cách trình bày luận điểm?
Phiếu học tập số 4
không dễ.
Những khó khăn, nguy hại dễ gặp
+ Lịch sử phát triển, tinh thần nhân loại
phải khi đọc sách trong tình hình
càng phong phú...
hiện nay.
-> Đọc sách ngày càng không dễ.
Luận cứ 1 Luận cứ 2
- Luận điểm: Những khó khăn, nguy hại dễ
................. ..................
gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện
nay.
Lí lẽ
* Luận cứ 1: Sách nhiều khiến người đọc Dẫn chứng
không chuyên sâu: dễ sa vào lối “ ăn tươi Nhận xét
nuốt sống” chứ không kịp tiêu hóa, không về cách
biết nghiền ngẫm.
đưa lí lẽ,
+ Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1 học dẫn chững
giả trẻ( liếc qua...)
của tác giả
+ Lí lẽ: sách tuy đọc ít...
Nghệ thuật
6
* Luận cứ 2: Sách nhiều dễ khiến người ta
lạc hướng: khó lựa chọn, lãng phí thời gian
và sức lực với những cuốn không thật có
ích.
+ Dẫn chứng: Nhiều người mới học...
+ Lí lẽ: Chiếm lĩnh học vấn, lĩnh vực nào,
rất nhiều nhưng thiết thực chỉ có một số....
- Cách trình bày và nêu lí lẽ, dẫn chứng
chặt chẽ, sâu sắc, có hình ảnh, gây ấn tượng
và giàu sức thuyết phục.
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả
ví von cụ thể và thú vị như
-> Nâng cao nhận thức cho người đọc và
tăng thêm tính thuyết phục cho ý kiến của
mình.
3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
* Dự kiến kết quả
- Cách chọn sách:
+ Chọn tinh, chọn ít những quyển có giá trị
hoặc thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình.
+ Đọc cả sách thường thức và tài liệu
chuyên môn
- Cách đọc:
+ Đọc kĩ sách chuyên môn, kết hợp sách
thưởng thức…
+ Không đọc lướt . Đọc có suy nghĩ nghiền
ngẫm.
+ Không đọc tràn lan. đọc có kế hoạch, có
hệ thống.
+ Đọc sách còn rèn tính cách và chuyện
học làm người.
- Nghệ thuật lập luận: diễn dịch dùng nhiều
thành ngữ, so sánh đối chiếu và dẫn chứng
cụ thể, hình ảnh & lời văn gợi cảm, dễ hiểu.
-> Phương pháp đọc sách đúng đắn: Đọc
kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, cần phải có kế
hoạch và có hệ thống.
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn
bản
* Dự kiến sản phẩm
1. Nội dung:
- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên
con đường phát triển của nhân loại bởi nó
chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di
sản tinh thần mà loài người đúc kết được
trong hàng nghìn năm.
3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
- Gv phát phiếu học tập số 5, hs làm việc
theo nhóm đôi để tìm hiểu về phương pháp
đọc sách đúng cách
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn
bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá ý
nghĩa của văn bản bằng Phiếu học tập số 6
Hoàn thiện bảng sau
Những điều em
nắm chắc
Nội dung
Những điều
em còn băn
khoăn
- Đọc sách là một con đường quan trọng để
tích luỹ và nâng cao vốn tri thức.
- Tác hại của việc đọc sách không đúng
phương pháp.
- Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kĩ,
vừa đọc vừa suy ngẫm, đọc sách cũng cần
phải có kế hoạch và có hệ thống.
2. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ hợp lí.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng
chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy
tín để làm tăng tính thuyết phục của VB.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với
những cách ví von cụ thể và thú vị.....
3. Ýnghĩa văn bản
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao
cho hiệu quả.
V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản
nghị luận hiện đại
- Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm (
quê quán, sự nghiệp, con người, thể loại,
phương thức biểu đạt, xác định được nội
dung, mục đích của văn bản
- Nắm được luận điểm, luận cứ. Lí lẽ, dẫn
chứng, nghệ thuật lập luận
- Thông điệp và tác giả muốn truyền tải
VI. Liên hệ, mở rộng
* Dự kiến kết quả
Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm đã
giúp ta hiểu rõ được tầm quan trọng của
việc đọc sách đối với việc tích lũy và nâng
cao học vấn của con người. Sách là kho
tàng kinh nghiệm, là di sản tinh thần quý
báu của loài người. Sách vở chính là những
cuốn bách khoa toàn thư về thế giới, là một
nguồn tài nguyên vô tận mà con người có
thể thỏa sức tìm tòi, học hỏi, làm cơ sở cho
mọi sáng tạo. Qua việc đọc sách, chúng ta
tiếp thu được thêm nhiều tri thức quý báu
trên mọi lĩnh vực. Nhờ việc đọc sách, kiến
thức của ta được bồi đắp và mở rộng. Sau
khi đọc văn bản này và hiểu rõ được tầm
quan trọng của sách, em xác định đọc sách
sẽ là một con đường quan trọng mà em cần
phải đi trong quá trình nâng cao học vấn.
7
Nghệ thuật
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt tình
hình của học sinh, khắc sâu những kiến thức
các em đã nắm được, cũng như định hướng
thêm những nội dung hs chưa nắm chắc
V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản nghị
luận hiện đại
VI. Liên hệ, mở rộng
- Phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau
khi học bài Bàn về đọc sách.
- Có ý kiến cho rằng, hiện nay Công nghệ
thông tin phát triển, cả thế giới đều thu gọn
trong chiếc máy tính, việc đọc sách vở như
trước đây là không cần thiết nữa. Em có
đồng ý với ý kiến đó không?
- Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi
đã được chuyển thể thành phim( Tôi thấy hoa
vàng trên cỏ xanh...)
VII. Tích hợp tập làm văn
1. Khởi động
* Dự kiến kết quả
8
A. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
a. Khởi động
Trình chiều cho học sinh xem một vài hình
ảnh và hỏi:
Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến
sự việc, hiện tượng gì diễn ra trong cuộc
sống hàng ngày
Họcvẹt
Vi phạm luật giao thông
Ô nhiễm môi trường
b. Dẫn dắt vào bài: Học vẹt, tai nạn giao
thông, ô nhiễm môi trường, ...là các vấn đề
thuộc về sự việc, hiện tượng trong đời sống
hàng ngày. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này,
chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu bài nghị luận về sự
việc, hiện tượng đời sống
2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự *GVtrình chiếu văn bản Bệnh lề mề của
việc, hiện tượng đời sống.
Phương Thảo lên màn hình, cho H.S đọc.
a. Văn bản: Bệnh lề mề
- Trong văn bản trên tác giả bàn về hiện
b. Nhận xét:
tượng gì trong đời sống?
* Vấn đề cần bàn luận:
Bệnh lề mề (giờ cao su) một căn bệnh khá
phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay.
* Biểu hiện:
- Hiện tượng ấy có những biểu hiện cụ thể
- Sai hẹn
như thế nào?
- Đến chậm
H. Để làm cho người đọc nhận ra hiện tượng
- Thiếu tôn trọng người khác.
này tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích
* Lí lẽ dẫn chứng dùng để phân tích:
căn bệnh thế nào?
+ Căn bệnh này có nhiều biểu hiện khác
nhau:
- Đi họp
- Đi hội thảo
và kèm theo suy nghĩ của mình về hiện
tượng đó: “Hiện tượng này xuất hiện ở
9
nhiều cơ quan, đoàn thể trở thành một bệnh
khó chữa.”
* Những nguyên nhân tạo nên bệnh lề mề:
- Coi thường việc chung.
- Thiếu lòng tự trọng.
- Đề cao mình mà không tôn trọng người
khác.
* Tác hại của bệnh lề mề:
- Làm phiền mọi người.
- Làm mất thời gian của người khác.
- Tạo ra tập quán không tốt.
* Đánh giá hiện tượng:
* Bố cục bài viết:
* Khái niệm:
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện
tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen,
đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
* Nội dung:
- Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên
hiện tượng đó?
-Trong bài viết, tác giả phân tích những tác
hại gì của bệnh lề mề?
- Bài viết đánh giá hiện tượng ấy ra sao?
-Theo em bố cục của bài viết có mạch lạc và
chặt chẽ không? Vì sao?
- Các thao tác người viết triển khai trong văn
bản trên là hình thức nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống. Em hiểu gì về kiểu
bài nghị luận này?
- Về nội dung, yêu cầu của kiểu bài này phải
đạt được những yêu cầu gì?
* Hình thức:
- Về hình thức, yêu cầu của kiểu bài này thế
nào? (Bố cục, luận điểm, lời văn)
Ghi nhớ/sgk/21.
* GV gọi HS đọc lại 3 chấm đậm phần Ghi
nhớ.
H. Gọi HS đọc ghi nhớ
* GV khái quát toàn bài và chốt kiến thức
trọng tâm và chuyển ý.
3. Luyện tập:
3. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 1:
* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng * Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà
trường, ngoài xã hội.
trường, ngoài xã hội.
- Gương những học sinh nghèo vượt khó.
- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có khuyết
điểm.
- Những gương tốt giúp đỡ các gia đình
thương binh, liệt sĩ, những người có công
với cách mạng.
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
trường.
- Thực hiện, chấp hành nghiêm túc luật an
toàn giao thông.
- Chấp hành và thực hiện nghiêm túc pháp
lệnh không sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử
10
dụng pháo và các chất cháy nổ.
- Nói 'không với ma tuý và các tệ nạn xã
hội.” v. v.
* Trong các sự việc, hiện tượng trên,
những sự việc, hiện tượng có thể viết bài
văn nghị luận:
- Gương học sinh nghèo vượt khó.
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
trường.
- Thực hiên, chấp hành nghiêm túc luật an
toàn giao thông.
- Nói “không với ma tuý và các tệ nạn xã
hội”.
Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả
của nó hết sức khôn lường, là hiện tượng
đáng viết một bài văn nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến sức khoẻ của
mỗi cá nhân người hút, ảnh hưởng đến sức
khoẻ của cộng đồng và vấn đề nòi giống.
- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến vấn đề
vệ sinh, ô nhiễm môi trường. Khói thuốc
tạo nên bao mầm cho người hút và những
người đang sống xung quanh người hút.
- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền bạc,
kinh tế và tạo ra các tệ nạn xã hội khác.
4. Cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống.
a. Phân tích ngữ liệu
* Tìm hiểu đề bài:
* Cho HS xác định yêu cầu được nêu ra
trong bài tập.
* GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu
HS đọc:
* Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:
Điểm giống nhau:
- Các đề bài trên có điểm chung gì giống
Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận về nhau?
một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết
kiểu bài này ta phải thực hiện những bước
- Cách làm bài:
nào?
* Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm
bài.
Thao tác 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
* Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Khi tìm hiểu đề và tìm ý trong một bài văn
ta cần thực hiện mấy yêu cầu? Đó là gì?
- Xác định kiểu bài:
- Hãy xác định kiểu bài (thể loại) của 4 đề
bài trên?
- Nội dung nghị luận:
- Nội dung cần nghị luận trong từng đề bài là
+ Đề 1: Bàn luận về gương một học sinh gì?
nghèo vượt khó.
+ Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến tranh: Nỗi
11
đau da cam do đế quốc Mĩ gây ra cho dân
tộc ta.
+ Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử.
+ Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con
người và thái độ học tập của Trạng nguyên
Nguyễn Hiền qua mẩu chuyện.
Phạm vi tư liệu cần sử dụng khi làm - Khi viết các đề bài ta sử dụng những nguồn
bài:
tư liệu nào?
( Tích hợp môn Lịch sử)
* Lập dàn ý:
Thao tác 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý.
3 phần:
* GV giới thiệu sơ bộ bố cục của kiểu bài
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng này (Chiếu lên bảng phụ)
có vấn đề.
B. Thân bài: Phân tích các mặt, các biểu
hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận định.
C.Kết bài: Kết luận khẳng định, phủ định
nêu lời khuyên.
* GV nhận xét khái quát và chuyển ý.
2. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài
hiện tượng đời sống.
nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống.
* Đề bài:
* Gọi HS đọc đề bài SGK/ 23.
a. Tìm hiểu đề, tìm ý:
* Hướng dẫn HS các thao tác cần triển khai
với đề bài này.
+ Kiểu bài: Nghị luận về một sự việc, hiện - Đề thuộc loại gì?
tượng đời sống.
+ Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm gương - Đề nêu hiện tượng sự việc gì?
về người tốt, việc tốt trong học sinh.
+ Phạm vi tư liệu:
- Đề yêu cầu làm gì?
- Vốn sống trực tiếp:
- Vốn sống gián tiếp:
b. Lập dàn ý: SGK
* Yêu cầu HS đọc mô hình lập dàn ý của đề
bài theo SGK.
* Gọi HS đọc 2 yêu cầu theo SGK.
c. Viết bài:
* Hướng dẫn HS viết từng phần.
- Căn cứ vào mô hình chung mục I, hãy viết
Mở bài:
đoạn Mở cho đề bài trên?
Kết bài:
* HS viết đoạn và yêu cầu lên bảng chữa bài.
- Nếu phải viết đoạn kết cho bài viết này em
sẽ trình bày ý kiến kết luận gì về tấm gương
Phạm Văn Nghĩa?
- Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra kết
luận gì về cách làm bài văn nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống?
+ Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một - Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào? (Nội
sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu dung từng phần trong dàn bài của bài viết)
12
kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó Khi làm bài cần chú ý điều gì?
để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau
khi viết.
+ Dàn bài chung:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có * GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Ghi
vấn đề.
nhớ SGK (24)
- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các * GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm
mặt, đánh giá, nhận định.
toàn bài và chuyển ý.
- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định,
lời khuyên.
+ Chú ý
* Ghi nhớ (SGK/24)
B. NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO
LÝ, LỐI SỐNG
1. Khởi động
Giáo viên tổ chức trò chơi" Đoán ý đồng
đội". Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 1
đại diện lên bảng vẽ mô tả các từ khóa,
không dùng chữ viết, không được nói, ra kí
hiệu, nhóm nào vi phạm bị trừ điểm
Từ khóa là các câu ca dao tục ngữ
- Công cha như núi Thái Sơn...
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Kính trên nhường dưới
- Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn....
Sau khi kết thúc trò chơi, giaó viên hỏi nâng
cao: Điểm chung của các từ khóa trên là gì
( khuyên bảo con người sống phải có trước
có sau, hiếu thảo, đoàn kết....)
Dẫn dắt vào bài: Các câu trên đã dạy cho
chúng ta những đạo lí làm người, vậy làm thế
nào để mọi người hiểu rõ hơn về các đạo lí
đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu bài" Nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí"
2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn 2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí.
đề tư tưởng, đạo lí :
a. Phân tích ngữ liệu:
Yêu cầu học sinh đọc văn bản sgk-34, 35
- Em có nhận xét gì về tên của văn bản?
“ Tri thức là sức mạnh” ( Sgk/34)
+ Tên văn bản là định nghĩa A là B
a. Vấn đề bàn luận: Bàn về giá trị của tri - Văn bản bàn về vấn đề gì?
thức khoa học và vai trò của người trí thức + Giá trị của tri thức khoa học và người tri
thức.
trong phát triển khoa học.
13
b. Bố cục 3 phần:
- Văn bản có thể chia làm mấy phần? ? Nội
dung của từng phần?
* 3 phần:
- Phần mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề: Tầm
quan trọng của tri thức. Tri thức là sức mạnh
- Phần thân bài (2 đoạn tiếp) Khẳng định sức
mạnh của tri thức
+ Đoạn đầu: có luận điểm “Tri thức đúng là
sức mạnh”. Chứng minh bằng ví dụ về sửa
máy phát điện lớn và cứu nó thoát khỏi trở
thành đống phế liệu lớn.
+ Đoạn 2: Tri thức là sức mạnh của cách
mạng. Chứng minh bằng các dẫn chứng cụ
thể về vai trò của trí thức Việt Nam trong hai
cuộc kháng chiến và trong xây dựng đất
nước.
- Kết bài: (Đoạn cuối cùng) Phê phán 1 số
người không biết quý trọng tri thức, sử dụng
không đúng chỗ.
- Chặt chẽ.
? Giữa các phần có mối quan hệ như thế
+ Phần mở bài: Nêu vấn đề.
nào?
+ Phần TB: lập luận chứng minh vấn đề.
? Đánh dấu câu mang luận điểm chính trong
+ Phần Kết Bài: Mở rộng vấn đề để bàn bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng,
luận.
dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
* Học sinh thảo luận theo bàn (3') -> báo cáo
kết quả.
+ 4 câu của đoạn mở bài.
+ Câu mở đoạn và 2 câu kết đoạn 2.
+ Câu mở đoạn 3.
+ Câu mở đoạn và câu kết đoạn 4.
? Nhận xét về các luận điểm trong bài?
? Các luận điểm này đã diễn đạt được rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
+ Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý
kiến của người viết.
+ Nói cách khác, người viết muốn tô đậm,
nhấn mạnh 2 ý: Tri thức là sức mạnh. Vai trò
to lớn của người trí thức trên mọi lĩnh vực
của đời sống.
Nhóm bàn:
- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là
chính? Cách lập luận có thuyết phục không?
* Đáp án:
+ Phép lập luận chứng minh là chủ yếu nó Phép lập luận chứng minh là chủ yếu.
đã có sức thuyết phục vì giúp người đọc
nhận thức được vai trò của tri thức và
người trí thức đối với sự tiến bộ xã hội.
+ Bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
tưởng, đạo đức, lối sống... có ý nghĩa quan
trọng đối với cuộc sống của con người
-> Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
* Yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư
tưởng đạo lí:
+ Về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn
đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích,
chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,
để chỉ ra chỗ đúng(hay chỗ sai)của một tư
tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng
của người viết.
+ Về hình thức: Phải có bố cục ba phần
(MB, TB, KB) rõ ràng; luận điểm đúng
đắn; lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lời nói rõ
ràng, sinh động.
Ghi nhớ: (SGK- Tr 36)
3. Luyện tập
1. Chỉ ra những điểm giống và khác nhau
giữa kiểu bài này với kiểu bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống
2. Lập dàn ý đại cương: Cho một bài
Bài nghị luận về
một sự việc, hiện
tượng đời sống:
xuất phát từ hiện
thực đời sống để
khái quát thành
một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
Bài nghị luận về 1 vấn
đề tư tưởng, đạo lí:
xuất phát từ một v/ đề
tư tưởng đạo lí, sau đó
dùng lập luận phân
tích, chứng minh, giải
thích.v.v. để thuyết
phục người đọc nhận
thức được đúng vấn đề
tư tưởng, đạo lí đó.
3. nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí
gần gũi với lứa tuổi hoặc đang được cả xã
hội quan tâm.
* Đề: Suy nghĩ từ câu ca dao: “Công cha
như núi Thái Sơn...ra”
* Mở bài: Giới thiệu về câu ca dao và nêu
tư tưởng chung của nó.
* Thân bài
1.Giải thích ý nghĩa của câu ca dao
14
-> Phép lập luận này có sức thuyết phục. Bài
này dùng sự thực thực tế để nêu lên 1 đề t 2,
phê phán tư tưởng không biết coi trọng tri
thức, dùng sai mục đích.
? Qua việc phân tích văn bản mẫu, em hiểu
thê nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng
đạo lí ?
* Giáo viên: Các tư tưởng, đạo lí thường
được đúc kết trong những câu thành ngữ,
danh ngôn, ngụ ngôn, khẩu hiểu hoặc khái
niệm. Ví dụ: Học đi đôi với hành; có chí thì
nên...Khoan dung, nhân ái, không có gì quý
hơn độc lập tự do...
? Xét về mặt nội dung và hình thức văn nghị
luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần phải
đảm bảo yêu cầu gì ?
* Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK- Tr 36
Hoạt động nhóm
- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:
? Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
lí khác với một bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống như thế nào?
* Đáp án- HS đối chiếu các nhóm nhận xét
+ Nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời
sống: từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu
ra vấn đề tư tưởng.
+ Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí: Dùng giải
thích, chứng minh...làm sáng tỏ các tư tưởng,
đạo lí quan trọng đối với đời sống con người.
- Đọc đề bài ?
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm đề
cương.
- Phần Mở bài cần nêu vấn đề gì ?
- Phần Thân bài cần nêu mấy vấn đề chính ?
15
+ Giải thích h/ả so sánh núi Tái Sơn, nước
trong nguồn để thấy câu ca đã ca ngợi công
lao to lớn cuả cha mẹ: Bền vững không vơi
cạn.
+ Từ đó dẫn đến lời khuyên: Làm con phải
hiếu với cha mẹ-> lời khuyên này rất thấm
thía.
2. Vì sao phải hiếu với cha mẹ?
a. Công lao của cha mẹ vô cùng lớn lao:
công sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ.
b. Đó là đạo lí của con người muôn thủa.
c. Đó là truyền thống của dân tộc
3.Ta phải làm gì để giữ được đạo hiếu
a. Khi còn nhỏ: lễ phép,vâng lời,ngoan
ngoãn, chăm chỉ học hành.
b. Khi lớn: Kính trọng và phụng dưỡng cha
mẹ chu đáo, chăm sóc đến tình cảm của cha
mẹ.
4. Phê phấn những hiện tượng sai trong đạo
làm con của một số người
5. Bàn luận mở rộng chữ hiếu trong thời
đại mới
* Kết bài :
+ Khẳng định truyền thống tốt đẹp của
người Việt Nam.
+ Ý nghĩa câu ca dao đối với ngày hôm
nay.
3. Đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí:
- Vì sao phải hiếu với cha mẹ ?
- Ta phải làm gì để giữ được đạo hiếu ?
- Phần kết bài ta cần chốt lại vấn đề như thế
nào?
Đọc các đề văn
Chiếu các đề SGK T51-52
Xác định thể loại của các đề bài trên
Thể loại : Nghị luận xã hội (tư tưởng đạo lí)
- Nội dung: Đều đề cập đến một vấn đề Các đề bài có điểm gì giống nhau ?
thuộc về vấn đề tư tưởng đạo lý.
- Nội dung: Đều đề cập đến một vấn đề thuộc
về vấn đề tư tưởng đạo lý.
- Hình thức: ngắn gọn
- Hình thức : Diễn đạt ngắn gọn.
Cấu tạo đề gồm mấy phần ?
Thông thường gồm 2 bộ phận:
- Lời dẫn, lới giới thiệu hay xuất xứ của vấn
- Cấu tạo : có hai dạng :
đề;
- Cách thức giải quyết hoặc kết luận vấn đề.
Theo em những đề không có mệnh lệnh có
thể lấy làm nhan đề của bài viết được
không?
+ Đề không có mệnh lệnh.
- Có thể. VD : Có chí thì nên/Tinh thần tự
(đề 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9).
học
Vì đề bài đã chứa đựng tư tưởng đạo lí cô
16
đọng.
Dạng đề có mệnh lệnh thường thể hiện ở từ
+ Đề có mệnh (đề 1, 3, 10).
ngữ nào ?
- suy nghĩ, bình luận, giải thích, CM
Chốt: Như vậy một đề văn NLXH có thể là:
- Đề trực tiếp: đề 3 - Bàn về tranh giành và
nhường nhịn (đầy đủ hai bộ phận);
- Đề gián tiếp: đề 10 – Suy nghĩ từ câu ca
dao Công cha... (vấn đề NL được nêu gián
tiếp)
- Đề mở: đề 2 – Đạo lí Uống nước nhớ
nguồn (mở về thao tác nghị luận).
Đối với dạng đề không có mệnh lệnh, thực
chất đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
Để làm được như vậy, người viết phải vận
dụng các biện pháp nào ?
Em hãy đặt đề bài tương tự?
- Yêu cầu: bình luận, nhận định, đánh giá,... - Lòng nhân ái
- Bệnh dối trá
- Giải thích, CM hoặc bình luận (nhận định, - Thói ích kỉ
đánh giá) để bày tỏ suy nghĩ của mình về tư Từ suy nghĩ gợi yêu cầu gì ?
tưởng, đạo lí ấy.
- Nêu hiểu biết, đánh giá về ý nghĩa câu TN
Nội dung chủ yếu của câu tục ngữ Uống
nước nhớ nguồn là gì ?
Đề thuộc thể loại nào ? Yêu cầu của đề ?
Phạm vi ?
4. Cách là...
HỌC KỲ II
TIẾT 91 - 100: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như
trong văn học;
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người có công với đất
nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ý thức sâu
sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong công việc
gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề
nghiệp cho tương lai
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật,
cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm
văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay
các vấn đề đặt ra trong văn bản
b. Viết :
- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến, được tham
gia…).
c. Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung
đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của
bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sốn, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa.
- Bài soạn
2
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
9A
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
9A
HOẠT ĐỘNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
I. Tổ chức khởi động và tạo tâm thế
1. Tổ chức khởi động
* Dự kiến kết quả
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 cho học
sinh với nội dung: Trắc nghiệm tính cách vui
qua sở thích đọc sách. Gv yêu cầu học sinh
chọn đáp án xong rồi lật đến trang đoán tính
cách dựa theo đáp án.
2. Dẫn dắt vào bài: Dù chỉ là trắc nghiệm
vui nhưng trên thực tế chúng ta thấy sách có
vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống,
nó ảnh hưởng lớn đến tính cách, thói quen,
suy nghĩ và hành động của chúng ta. Chính
vì điều này mà Chu Quang Tiềm đã đặt ra
vấn đề " Bàn về đọc sách", cũng là bài học
của chúng tâ hôm nay
II. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
II. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về
* Dự kiến kết quả
văn bản
1. Đọc- chú thích
1. Đọc- chú thích
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật
về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ
khó. Trao đổi với các bạn bên cạnh về những
từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa hiểu bằng
cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có
thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo
2. Tìm hiểu chung về văn bản
khoa.
a. Tác giả
2. Tìm hiểu chung về văn bản
- Chu Quang Tiềm (1897-1986)
a. Tác giả
- Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả
của Trung Quốc.
CQT bằng câu hỏi gợi mở
b. Tác phẩm
- Nêu những điều em đã tìm hiểu được về tác
- Trích trong cuốn “Doanh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc
đọc sách” Bắc Kinh- năm 1995, do Trần
Đình Sử dịch.
- Nhan đề: “Bàn về đọc sách”
- Kiểu văn bản: nghị luận.
(Vấn đề nghị luận:(Vai trò, phương pháp
đọc sách)
- PTBĐ chính: Nghị luận.
- Bố cục:
+ Từ đầu đến thế giới mới: Tầm quan
trọng, ý nghĩa của việc đọc sách .
+ Tiếp đến tiêu hao lực lượng: Những khó
khăn và các thiên hướng sai lạc dễ mắc
phải của việc đọc sách
+ Còn lại: Phương pháp đọc sách đúng đắn
(lựa chọn sách và lựa chọn như thế nào cho
có hiệu quả)
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách
* Tầm quan trọng
Luận
điểm
Đọc
sách
là con
đườn
g căn
bản
quan
trọng
của
học
vấn.
Luận
cứ
+ Tầm
quan
trọng
của
sách.
+Ý
nghĩa
của
việc
đọc
sách
Câu văn khái quát
luận điểm
+ Học vấn không chỉ
là chuyện đọc sách,
nhưng đọc sách vẫn
là một con đường
quan trọng của học
vấn.
+ Bởi vì học vấn
không chỉ là việc cá
nhân mà là việc của
toàn nhân loại.
+ Đọc sách là muốn
trả món nợ đối với
thành quả của nhân
loại trong quá khứ là
ôn lại những kinh
nghiệm, tư tưởng
của nhân loại tích
luỹ mấy nghìn năm
trong mấy chục năm
ngắn ngủi là mình
hưởng thụ các kiến
3
giả Chu Quang Tiềm dựa vào nội dung em
truy cập trên mạng và phần Chú thích SGK?
GV bổ sung thêm thông tin về tác giả và
chiếu chân dung tác giả.
b. Tác phẩm
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông tin
chung về tác phẩm các phiếu bài tập số 2
Hs hoạt động cặp đôi
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách
* Tầm quan trọng
- Gv yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 và thảo
luận theo nhóm bàn
- Thời gian: 3 phút
- Hình thức: phiếu học tập số 3
- Luận điểm nằm ở vị trí nào của văn bản?
Để phân tích luận điểm này, tác giả đó đưa
ra các luận cứ gì?
Luận điểm
Hoàn thành bảng sau
Luận cứ
Câu văn
khái quát
luận điểm
4
thức, lời dạy mà biết
bao người trong quá
khứ đã khổ công tìm
kiếm mới thu nhận
được.
- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi
tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm
tòi, tích lũy được qua từng thời đại.
- Sách trở thành kho tàng quý báu của di
sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy
ngẫm suốt mấy nghìn năm nay. những cuón
sách có giá trị có thể xem là những cột mốc
trên con đường phát triển học thuật của
nhân loại.
- "Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản
tinh thần của nhân loại”
+ Tủ sách của nhân loại: đồ sộ, có giá trị.
+ Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa
trí tuệ tư tưởng, tâm hồn của nhân loại
được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ.
- Nếu không đọc sách sẽ không có tri thức,
không tiếp cận được đời sống xã hội
-> lạc hậu & dần dần bị loại bỏ.
- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực
của đời sống trí tuệ, tinh thần, tâm hồn của
nhân loại trao gửi lại. Đọc sách là thừa
hưởng những giá trị quý báu này. Nhưng
học vấn luôn rộng mở ở phía trước. Để tiến
lên con người phải dựa vào di sản học vấn
này.
* Ý nghĩa của việc đọc sách
+ Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao
vốn tri thức.
+ Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm
cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường
học vấn, để phát hiện thế giới mới. Không
thể tiến lên thu được các thành tựu mới trên
con đường văn hoá học thuật nếu như
không biết kế thừa, xuất phát từ những
thành tựu đã qua.
- Cách lập luận
+ Đưa ý khái quát-> Tìm lí lẽ phân tích làm
rõ luận điểm.
+ Dùng các câu ghép có cặp quan hệ từ
mang ý khẳng định: Nếu- thì
=> Cách lập luận trên khẳng định ý nghĩa
- Qua lời bàn của tác giả, ta thấy sách có vai
trò và tác dụng gì trên con đường phát triển
của nhân loại ?
? Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả
“ Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản
tinh thần của nhân loại”?
- Nếu chúng ta xóa bỏ hết các thành quả
nhân loại đã đạt trong quá khứ thì sẽ như thế
nào ?
- Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là
chuẩn bị trên con đường học vấn. Em hiểu ý
kiến này như thế nào?
* Ý nghĩa của việc đọc sách
- Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con
người, tác giả đã cho thấy đọc sách có ý
nghĩa như thế nào ?
- Em nhận xét gì về cách lập luận của tác giả
5
to lớn của việc đọc sách: Sách là vốn tri ở luận điểm 1?
thức của nhân loại, đọc sách là cách tạo học - Cách lập luận trên có tác dụng như thế
vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn nào?
không thể không đọc sách, là sự hưởng thụ
các kiến thức, thành quả của bao người đã
khổ công tìm kiếm mới thu nhận được…
- Ví dụ
+ Chiến tranh và hòa bình- Lev Tolstoy
+ Không gia đình- Héc-To-Ma-Lo.
+ Thép đã tôi thế đấy-NicolaiAlekseyevich
+ Nhật kí trong tù- Hồ Chí Minh
+ Những người khốn khổ- Vích To- Huy Gô
+ Truyện Kiều - Nguyễn Du
- Em hãy lấy một số ví dụ về những cuốn
+ Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu
sách nổi tiếng của văn học Việt Nam & văn
+ Thủy Hử - Thi Nại Am
học thế giới ?
Thảo luận nhóm
- Cũng nằm trong di sản đó, vì đó là một - Những cuốn sách em đang học tập có phải
phần tinh hoa của nhân loại trong các lĩnh là di sản tinh thần của nhân loại không ? Tại
vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội sao?
mà em có may mắn được tiếp nhận.
2. Những khó khăn và các thiên hướng 2. Những khó khăn và các thiên hướng sai
sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong
trong tình hình hiện nay.
tình hình hiện nay.
* Giáo viên:Trong phần văn bản tiếp theo,
tác giả đã bộc lộ những suy nghĩ của mình về
việc đọc sách, đọc lại phần văn bản.
? Theo em, đọc sách có dễ không ? Tại sao
cần lưu ý chọn sách khi đọc ?
+ Trong tình hình hiện nay, sách ngày càng - Nêu luận điểm của phần 2 & nhận xét về
nhiều thì việc đọc sách cũng ngày càng cách trình bày luận điểm?
Phiếu học tập số 4
không dễ.
Những khó khăn, nguy hại dễ gặp
+ Lịch sử phát triển, tinh thần nhân loại
phải khi đọc sách trong tình hình
càng phong phú...
hiện nay.
-> Đọc sách ngày càng không dễ.
Luận cứ 1 Luận cứ 2
- Luận điểm: Những khó khăn, nguy hại dễ
................. ..................
gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện
nay.
Lí lẽ
* Luận cứ 1: Sách nhiều khiến người đọc Dẫn chứng
không chuyên sâu: dễ sa vào lối “ ăn tươi Nhận xét
nuốt sống” chứ không kịp tiêu hóa, không về cách
biết nghiền ngẫm.
đưa lí lẽ,
+ Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1 học dẫn chững
giả trẻ( liếc qua...)
của tác giả
+ Lí lẽ: sách tuy đọc ít...
Nghệ thuật
6
* Luận cứ 2: Sách nhiều dễ khiến người ta
lạc hướng: khó lựa chọn, lãng phí thời gian
và sức lực với những cuốn không thật có
ích.
+ Dẫn chứng: Nhiều người mới học...
+ Lí lẽ: Chiếm lĩnh học vấn, lĩnh vực nào,
rất nhiều nhưng thiết thực chỉ có một số....
- Cách trình bày và nêu lí lẽ, dẫn chứng
chặt chẽ, sâu sắc, có hình ảnh, gây ấn tượng
và giàu sức thuyết phục.
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả
ví von cụ thể và thú vị như
-> Nâng cao nhận thức cho người đọc và
tăng thêm tính thuyết phục cho ý kiến của
mình.
3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
* Dự kiến kết quả
- Cách chọn sách:
+ Chọn tinh, chọn ít những quyển có giá trị
hoặc thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình.
+ Đọc cả sách thường thức và tài liệu
chuyên môn
- Cách đọc:
+ Đọc kĩ sách chuyên môn, kết hợp sách
thưởng thức…
+ Không đọc lướt . Đọc có suy nghĩ nghiền
ngẫm.
+ Không đọc tràn lan. đọc có kế hoạch, có
hệ thống.
+ Đọc sách còn rèn tính cách và chuyện
học làm người.
- Nghệ thuật lập luận: diễn dịch dùng nhiều
thành ngữ, so sánh đối chiếu và dẫn chứng
cụ thể, hình ảnh & lời văn gợi cảm, dễ hiểu.
-> Phương pháp đọc sách đúng đắn: Đọc
kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, cần phải có kế
hoạch và có hệ thống.
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn
bản
* Dự kiến sản phẩm
1. Nội dung:
- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên
con đường phát triển của nhân loại bởi nó
chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di
sản tinh thần mà loài người đúc kết được
trong hàng nghìn năm.
3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
- Gv phát phiếu học tập số 5, hs làm việc
theo nhóm đôi để tìm hiểu về phương pháp
đọc sách đúng cách
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn
bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá ý
nghĩa của văn bản bằng Phiếu học tập số 6
Hoàn thiện bảng sau
Những điều em
nắm chắc
Nội dung
Những điều
em còn băn
khoăn
- Đọc sách là một con đường quan trọng để
tích luỹ và nâng cao vốn tri thức.
- Tác hại của việc đọc sách không đúng
phương pháp.
- Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kĩ,
vừa đọc vừa suy ngẫm, đọc sách cũng cần
phải có kế hoạch và có hệ thống.
2. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ hợp lí.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng
chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy
tín để làm tăng tính thuyết phục của VB.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với
những cách ví von cụ thể và thú vị.....
3. Ýnghĩa văn bản
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao
cho hiệu quả.
V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản
nghị luận hiện đại
- Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm (
quê quán, sự nghiệp, con người, thể loại,
phương thức biểu đạt, xác định được nội
dung, mục đích của văn bản
- Nắm được luận điểm, luận cứ. Lí lẽ, dẫn
chứng, nghệ thuật lập luận
- Thông điệp và tác giả muốn truyền tải
VI. Liên hệ, mở rộng
* Dự kiến kết quả
Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm đã
giúp ta hiểu rõ được tầm quan trọng của
việc đọc sách đối với việc tích lũy và nâng
cao học vấn của con người. Sách là kho
tàng kinh nghiệm, là di sản tinh thần quý
báu của loài người. Sách vở chính là những
cuốn bách khoa toàn thư về thế giới, là một
nguồn tài nguyên vô tận mà con người có
thể thỏa sức tìm tòi, học hỏi, làm cơ sở cho
mọi sáng tạo. Qua việc đọc sách, chúng ta
tiếp thu được thêm nhiều tri thức quý báu
trên mọi lĩnh vực. Nhờ việc đọc sách, kiến
thức của ta được bồi đắp và mở rộng. Sau
khi đọc văn bản này và hiểu rõ được tầm
quan trọng của sách, em xác định đọc sách
sẽ là một con đường quan trọng mà em cần
phải đi trong quá trình nâng cao học vấn.
7
Nghệ thuật
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt tình
hình của học sinh, khắc sâu những kiến thức
các em đã nắm được, cũng như định hướng
thêm những nội dung hs chưa nắm chắc
V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản nghị
luận hiện đại
VI. Liên hệ, mở rộng
- Phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau
khi học bài Bàn về đọc sách.
- Có ý kiến cho rằng, hiện nay Công nghệ
thông tin phát triển, cả thế giới đều thu gọn
trong chiếc máy tính, việc đọc sách vở như
trước đây là không cần thiết nữa. Em có
đồng ý với ý kiến đó không?
- Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi
đã được chuyển thể thành phim( Tôi thấy hoa
vàng trên cỏ xanh...)
VII. Tích hợp tập làm văn
1. Khởi động
* Dự kiến kết quả
8
A. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
a. Khởi động
Trình chiều cho học sinh xem một vài hình
ảnh và hỏi:
Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến
sự việc, hiện tượng gì diễn ra trong cuộc
sống hàng ngày
Họcvẹt
Vi phạm luật giao thông
Ô nhiễm môi trường
b. Dẫn dắt vào bài: Học vẹt, tai nạn giao
thông, ô nhiễm môi trường, ...là các vấn đề
thuộc về sự việc, hiện tượng trong đời sống
hàng ngày. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này,
chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu bài nghị luận về sự
việc, hiện tượng đời sống
2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự *GVtrình chiếu văn bản Bệnh lề mề của
việc, hiện tượng đời sống.
Phương Thảo lên màn hình, cho H.S đọc.
a. Văn bản: Bệnh lề mề
- Trong văn bản trên tác giả bàn về hiện
b. Nhận xét:
tượng gì trong đời sống?
* Vấn đề cần bàn luận:
Bệnh lề mề (giờ cao su) một căn bệnh khá
phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay.
* Biểu hiện:
- Hiện tượng ấy có những biểu hiện cụ thể
- Sai hẹn
như thế nào?
- Đến chậm
H. Để làm cho người đọc nhận ra hiện tượng
- Thiếu tôn trọng người khác.
này tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích
* Lí lẽ dẫn chứng dùng để phân tích:
căn bệnh thế nào?
+ Căn bệnh này có nhiều biểu hiện khác
nhau:
- Đi họp
- Đi hội thảo
và kèm theo suy nghĩ của mình về hiện
tượng đó: “Hiện tượng này xuất hiện ở
9
nhiều cơ quan, đoàn thể trở thành một bệnh
khó chữa.”
* Những nguyên nhân tạo nên bệnh lề mề:
- Coi thường việc chung.
- Thiếu lòng tự trọng.
- Đề cao mình mà không tôn trọng người
khác.
* Tác hại của bệnh lề mề:
- Làm phiền mọi người.
- Làm mất thời gian của người khác.
- Tạo ra tập quán không tốt.
* Đánh giá hiện tượng:
* Bố cục bài viết:
* Khái niệm:
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện
tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen,
đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
* Nội dung:
- Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên
hiện tượng đó?
-Trong bài viết, tác giả phân tích những tác
hại gì của bệnh lề mề?
- Bài viết đánh giá hiện tượng ấy ra sao?
-Theo em bố cục của bài viết có mạch lạc và
chặt chẽ không? Vì sao?
- Các thao tác người viết triển khai trong văn
bản trên là hình thức nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống. Em hiểu gì về kiểu
bài nghị luận này?
- Về nội dung, yêu cầu của kiểu bài này phải
đạt được những yêu cầu gì?
* Hình thức:
- Về hình thức, yêu cầu của kiểu bài này thế
nào? (Bố cục, luận điểm, lời văn)
Ghi nhớ/sgk/21.
* GV gọi HS đọc lại 3 chấm đậm phần Ghi
nhớ.
H. Gọi HS đọc ghi nhớ
* GV khái quát toàn bài và chốt kiến thức
trọng tâm và chuyển ý.
3. Luyện tập:
3. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 1:
* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng * Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà
trường, ngoài xã hội.
trường, ngoài xã hội.
- Gương những học sinh nghèo vượt khó.
- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có khuyết
điểm.
- Những gương tốt giúp đỡ các gia đình
thương binh, liệt sĩ, những người có công
với cách mạng.
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
trường.
- Thực hiện, chấp hành nghiêm túc luật an
toàn giao thông.
- Chấp hành và thực hiện nghiêm túc pháp
lệnh không sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử
10
dụng pháo và các chất cháy nổ.
- Nói 'không với ma tuý và các tệ nạn xã
hội.” v. v.
* Trong các sự việc, hiện tượng trên,
những sự việc, hiện tượng có thể viết bài
văn nghị luận:
- Gương học sinh nghèo vượt khó.
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
trường.
- Thực hiên, chấp hành nghiêm túc luật an
toàn giao thông.
- Nói “không với ma tuý và các tệ nạn xã
hội”.
Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả
của nó hết sức khôn lường, là hiện tượng
đáng viết một bài văn nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến sức khoẻ của
mỗi cá nhân người hút, ảnh hưởng đến sức
khoẻ của cộng đồng và vấn đề nòi giống.
- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến vấn đề
vệ sinh, ô nhiễm môi trường. Khói thuốc
tạo nên bao mầm cho người hút và những
người đang sống xung quanh người hút.
- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền bạc,
kinh tế và tạo ra các tệ nạn xã hội khác.
4. Cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống.
a. Phân tích ngữ liệu
* Tìm hiểu đề bài:
* Cho HS xác định yêu cầu được nêu ra
trong bài tập.
* GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu
HS đọc:
* Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:
Điểm giống nhau:
- Các đề bài trên có điểm chung gì giống
Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận về nhau?
một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết
kiểu bài này ta phải thực hiện những bước
- Cách làm bài:
nào?
* Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm
bài.
Thao tác 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
* Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Khi tìm hiểu đề và tìm ý trong một bài văn
ta cần thực hiện mấy yêu cầu? Đó là gì?
- Xác định kiểu bài:
- Hãy xác định kiểu bài (thể loại) của 4 đề
bài trên?
- Nội dung nghị luận:
- Nội dung cần nghị luận trong từng đề bài là
+ Đề 1: Bàn luận về gương một học sinh gì?
nghèo vượt khó.
+ Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến tranh: Nỗi
11
đau da cam do đế quốc Mĩ gây ra cho dân
tộc ta.
+ Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử.
+ Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con
người và thái độ học tập của Trạng nguyên
Nguyễn Hiền qua mẩu chuyện.
Phạm vi tư liệu cần sử dụng khi làm - Khi viết các đề bài ta sử dụng những nguồn
bài:
tư liệu nào?
( Tích hợp môn Lịch sử)
* Lập dàn ý:
Thao tác 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý.
3 phần:
* GV giới thiệu sơ bộ bố cục của kiểu bài
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng này (Chiếu lên bảng phụ)
có vấn đề.
B. Thân bài: Phân tích các mặt, các biểu
hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận định.
C.Kết bài: Kết luận khẳng định, phủ định
nêu lời khuyên.
* GV nhận xét khái quát và chuyển ý.
2. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài
hiện tượng đời sống.
nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống.
* Đề bài:
* Gọi HS đọc đề bài SGK/ 23.
a. Tìm hiểu đề, tìm ý:
* Hướng dẫn HS các thao tác cần triển khai
với đề bài này.
+ Kiểu bài: Nghị luận về một sự việc, hiện - Đề thuộc loại gì?
tượng đời sống.
+ Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm gương - Đề nêu hiện tượng sự việc gì?
về người tốt, việc tốt trong học sinh.
+ Phạm vi tư liệu:
- Đề yêu cầu làm gì?
- Vốn sống trực tiếp:
- Vốn sống gián tiếp:
b. Lập dàn ý: SGK
* Yêu cầu HS đọc mô hình lập dàn ý của đề
bài theo SGK.
* Gọi HS đọc 2 yêu cầu theo SGK.
c. Viết bài:
* Hướng dẫn HS viết từng phần.
- Căn cứ vào mô hình chung mục I, hãy viết
Mở bài:
đoạn Mở cho đề bài trên?
Kết bài:
* HS viết đoạn và yêu cầu lên bảng chữa bài.
- Nếu phải viết đoạn kết cho bài viết này em
sẽ trình bày ý kiến kết luận gì về tấm gương
Phạm Văn Nghĩa?
- Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra kết
luận gì về cách làm bài văn nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống?
+ Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một - Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào? (Nội
sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu dung từng phần trong dàn bài của bài viết)
12
kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó Khi làm bài cần chú ý điều gì?
để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau
khi viết.
+ Dàn bài chung:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có * GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Ghi
vấn đề.
nhớ SGK (24)
- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các * GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm
mặt, đánh giá, nhận định.
toàn bài và chuyển ý.
- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định,
lời khuyên.
+ Chú ý
* Ghi nhớ (SGK/24)
B. NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO
LÝ, LỐI SỐNG
1. Khởi động
Giáo viên tổ chức trò chơi" Đoán ý đồng
đội". Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 1
đại diện lên bảng vẽ mô tả các từ khóa,
không dùng chữ viết, không được nói, ra kí
hiệu, nhóm nào vi phạm bị trừ điểm
Từ khóa là các câu ca dao tục ngữ
- Công cha như núi Thái Sơn...
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Kính trên nhường dưới
- Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn....
Sau khi kết thúc trò chơi, giaó viên hỏi nâng
cao: Điểm chung của các từ khóa trên là gì
( khuyên bảo con người sống phải có trước
có sau, hiếu thảo, đoàn kết....)
Dẫn dắt vào bài: Các câu trên đã dạy cho
chúng ta những đạo lí làm người, vậy làm thế
nào để mọi người hiểu rõ hơn về các đạo lí
đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu bài" Nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí"
2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn 2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí.
đề tư tưởng, đạo lí :
a. Phân tích ngữ liệu:
Yêu cầu học sinh đọc văn bản sgk-34, 35
- Em có nhận xét gì về tên của văn bản?
“ Tri thức là sức mạnh” ( Sgk/34)
+ Tên văn bản là định nghĩa A là B
a. Vấn đề bàn luận: Bàn về giá trị của tri - Văn bản bàn về vấn đề gì?
thức khoa học và vai trò của người trí thức + Giá trị của tri thức khoa học và người tri
thức.
trong phát triển khoa học.
13
b. Bố cục 3 phần:
- Văn bản có thể chia làm mấy phần? ? Nội
dung của từng phần?
* 3 phần:
- Phần mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề: Tầm
quan trọng của tri thức. Tri thức là sức mạnh
- Phần thân bài (2 đoạn tiếp) Khẳng định sức
mạnh của tri thức
+ Đoạn đầu: có luận điểm “Tri thức đúng là
sức mạnh”. Chứng minh bằng ví dụ về sửa
máy phát điện lớn và cứu nó thoát khỏi trở
thành đống phế liệu lớn.
+ Đoạn 2: Tri thức là sức mạnh của cách
mạng. Chứng minh bằng các dẫn chứng cụ
thể về vai trò của trí thức Việt Nam trong hai
cuộc kháng chiến và trong xây dựng đất
nước.
- Kết bài: (Đoạn cuối cùng) Phê phán 1 số
người không biết quý trọng tri thức, sử dụng
không đúng chỗ.
- Chặt chẽ.
? Giữa các phần có mối quan hệ như thế
+ Phần mở bài: Nêu vấn đề.
nào?
+ Phần TB: lập luận chứng minh vấn đề.
? Đánh dấu câu mang luận điểm chính trong
+ Phần Kết Bài: Mở rộng vấn đề để bàn bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng,
luận.
dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
* Học sinh thảo luận theo bàn (3') -> báo cáo
kết quả.
+ 4 câu của đoạn mở bài.
+ Câu mở đoạn và 2 câu kết đoạn 2.
+ Câu mở đoạn 3.
+ Câu mở đoạn và câu kết đoạn 4.
? Nhận xét về các luận điểm trong bài?
? Các luận điểm này đã diễn đạt được rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
+ Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý
kiến của người viết.
+ Nói cách khác, người viết muốn tô đậm,
nhấn mạnh 2 ý: Tri thức là sức mạnh. Vai trò
to lớn của người trí thức trên mọi lĩnh vực
của đời sống.
Nhóm bàn:
- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là
chính? Cách lập luận có thuyết phục không?
* Đáp án:
+ Phép lập luận chứng minh là chủ yếu nó Phép lập luận chứng minh là chủ yếu.
đã có sức thuyết phục vì giúp người đọc
nhận thức được vai trò của tri thức và
người trí thức đối với sự tiến bộ xã hội.
+ Bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
tưởng, đạo đức, lối sống... có ý nghĩa quan
trọng đối với cuộc sống của con người
-> Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
* Yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư
tưởng đạo lí:
+ Về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn
đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích,
chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,
để chỉ ra chỗ đúng(hay chỗ sai)của một tư
tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng
của người viết.
+ Về hình thức: Phải có bố cục ba phần
(MB, TB, KB) rõ ràng; luận điểm đúng
đắn; lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lời nói rõ
ràng, sinh động.
Ghi nhớ: (SGK- Tr 36)
3. Luyện tập
1. Chỉ ra những điểm giống và khác nhau
giữa kiểu bài này với kiểu bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống
2. Lập dàn ý đại cương: Cho một bài
Bài nghị luận về
một sự việc, hiện
tượng đời sống:
xuất phát từ hiện
thực đời sống để
khái quát thành
một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
Bài nghị luận về 1 vấn
đề tư tưởng, đạo lí:
xuất phát từ một v/ đề
tư tưởng đạo lí, sau đó
dùng lập luận phân
tích, chứng minh, giải
thích.v.v. để thuyết
phục người đọc nhận
thức được đúng vấn đề
tư tưởng, đạo lí đó.
3. nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí
gần gũi với lứa tuổi hoặc đang được cả xã
hội quan tâm.
* Đề: Suy nghĩ từ câu ca dao: “Công cha
như núi Thái Sơn...ra”
* Mở bài: Giới thiệu về câu ca dao và nêu
tư tưởng chung của nó.
* Thân bài
1.Giải thích ý nghĩa của câu ca dao
14
-> Phép lập luận này có sức thuyết phục. Bài
này dùng sự thực thực tế để nêu lên 1 đề t 2,
phê phán tư tưởng không biết coi trọng tri
thức, dùng sai mục đích.
? Qua việc phân tích văn bản mẫu, em hiểu
thê nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng
đạo lí ?
* Giáo viên: Các tư tưởng, đạo lí thường
được đúc kết trong những câu thành ngữ,
danh ngôn, ngụ ngôn, khẩu hiểu hoặc khái
niệm. Ví dụ: Học đi đôi với hành; có chí thì
nên...Khoan dung, nhân ái, không có gì quý
hơn độc lập tự do...
? Xét về mặt nội dung và hình thức văn nghị
luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần phải
đảm bảo yêu cầu gì ?
* Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK- Tr 36
Hoạt động nhóm
- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:
? Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
lí khác với một bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống như thế nào?
* Đáp án- HS đối chiếu các nhóm nhận xét
+ Nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời
sống: từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu
ra vấn đề tư tưởng.
+ Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí: Dùng giải
thích, chứng minh...làm sáng tỏ các tư tưởng,
đạo lí quan trọng đối với đời sống con người.
- Đọc đề bài ?
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm đề
cương.
- Phần Mở bài cần nêu vấn đề gì ?
- Phần Thân bài cần nêu mấy vấn đề chính ?
15
+ Giải thích h/ả so sánh núi Tái Sơn, nước
trong nguồn để thấy câu ca đã ca ngợi công
lao to lớn cuả cha mẹ: Bền vững không vơi
cạn.
+ Từ đó dẫn đến lời khuyên: Làm con phải
hiếu với cha mẹ-> lời khuyên này rất thấm
thía.
2. Vì sao phải hiếu với cha mẹ?
a. Công lao của cha mẹ vô cùng lớn lao:
công sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ.
b. Đó là đạo lí của con người muôn thủa.
c. Đó là truyền thống của dân tộc
3.Ta phải làm gì để giữ được đạo hiếu
a. Khi còn nhỏ: lễ phép,vâng lời,ngoan
ngoãn, chăm chỉ học hành.
b. Khi lớn: Kính trọng và phụng dưỡng cha
mẹ chu đáo, chăm sóc đến tình cảm của cha
mẹ.
4. Phê phấn những hiện tượng sai trong đạo
làm con của một số người
5. Bàn luận mở rộng chữ hiếu trong thời
đại mới
* Kết bài :
+ Khẳng định truyền thống tốt đẹp của
người Việt Nam.
+ Ý nghĩa câu ca dao đối với ngày hôm
nay.
3. Đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí:
- Vì sao phải hiếu với cha mẹ ?
- Ta phải làm gì để giữ được đạo hiếu ?
- Phần kết bài ta cần chốt lại vấn đề như thế
nào?
Đọc các đề văn
Chiếu các đề SGK T51-52
Xác định thể loại của các đề bài trên
Thể loại : Nghị luận xã hội (tư tưởng đạo lí)
- Nội dung: Đều đề cập đến một vấn đề Các đề bài có điểm gì giống nhau ?
thuộc về vấn đề tư tưởng đạo lý.
- Nội dung: Đều đề cập đến một vấn đề thuộc
về vấn đề tư tưởng đạo lý.
- Hình thức: ngắn gọn
- Hình thức : Diễn đạt ngắn gọn.
Cấu tạo đề gồm mấy phần ?
Thông thường gồm 2 bộ phận:
- Lời dẫn, lới giới thiệu hay xuất xứ của vấn
- Cấu tạo : có hai dạng :
đề;
- Cách thức giải quyết hoặc kết luận vấn đề.
Theo em những đề không có mệnh lệnh có
thể lấy làm nhan đề của bài viết được
không?
+ Đề không có mệnh lệnh.
- Có thể. VD : Có chí thì nên/Tinh thần tự
(đề 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9).
học
Vì đề bài đã chứa đựng tư tưởng đạo lí cô
16
đọng.
Dạng đề có mệnh lệnh thường thể hiện ở từ
+ Đề có mệnh (đề 1, 3, 10).
ngữ nào ?
- suy nghĩ, bình luận, giải thích, CM
Chốt: Như vậy một đề văn NLXH có thể là:
- Đề trực tiếp: đề 3 - Bàn về tranh giành và
nhường nhịn (đầy đủ hai bộ phận);
- Đề gián tiếp: đề 10 – Suy nghĩ từ câu ca
dao Công cha... (vấn đề NL được nêu gián
tiếp)
- Đề mở: đề 2 – Đạo lí Uống nước nhớ
nguồn (mở về thao tác nghị luận).
Đối với dạng đề không có mệnh lệnh, thực
chất đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
Để làm được như vậy, người viết phải vận
dụng các biện pháp nào ?
Em hãy đặt đề bài tương tự?
- Yêu cầu: bình luận, nhận định, đánh giá,... - Lòng nhân ái
- Bệnh dối trá
- Giải thích, CM hoặc bình luận (nhận định, - Thói ích kỉ
đánh giá) để bày tỏ suy nghĩ của mình về tư Từ suy nghĩ gợi yêu cầu gì ?
tưởng, đạo lí ấy.
- Nêu hiểu biết, đánh giá về ý nghĩa câu TN
Nội dung chủ yếu của câu tục ngữ Uống
nước nhớ nguồn là gì ?
Đề thuộc thể loại nào ? Yêu cầu của đề ?
Phạm vi ?
4. Cách là...
 





