TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Thư viện gửi lời chào trân trọng tới quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Nhằm giúp việc dạy và học trở nên sinh động, thuận tiện và hấp dẫn hơn, nhà trường vừa hoàn thiện một không gian học liệu số mới – nơi hội tụ những tài liệu chọn lọc, bài giảng hay, video minh họa, học liệu tương tác và nhiều nội dung bổ ích dành riêng cho giáo viên và học sinh. Tại đây, thầy cô có thể dễ dàng tìm kiếm nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy, tham khảo ý tưởng đổi mới tiết học. Các em học sinh cũng sẽ khám phá được rất nhiều bài học thú vị, nội dung ôn tập, mở rộng kiến thức và những góc học tập đầy bất ngờ. Điều đặc biệt là kho học liệu này sẽ liên tục được cập nhật, bổ sung theo từng chủ đề, từng tuần học và các hoạt động của nhà trường. Hãy thử truy cập ngay hôm nay để xem bên trong có gì đang chờ bạn khám phá… Biết đâu, chỉ một cú nhấp chuột sẽ mở ra cả một thế giới tri thức mới!

    Ảnh ngẫu nhiên

    9aaa.jpg 9aaaaaaaa.jpg 7_be.jpg

    💕💕Thư viện không chỉ là nơi giữ sách, mà là nơi giữ tri thức.” – Khuyết danh💕Sách cho ta kiến thức, đọc sách cho ta trưởng thành.” – Khuyết danh💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 17h:24' 12-01-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 12/01/2024

    HỌC KỲ II
    TIẾT 91 - 100: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Phẩm chất:
    - Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như
    trong văn học;
    - Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người có công với đất
    nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
    - Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ý thức sâu
    sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.
    - Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong công việc
    gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề
    nghiệp cho tương lai
    2. Năng lực:
    + Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
    + Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật,
    cảm thụ tác phẩm văn học
    Qua bài học, HS biết:
    a. Đọc hiểu:
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản
    - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ,
    bằng chứng
    - Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
    - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm
    văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
    - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay
    các vấn đề đặt ra trong văn bản
    b. Viết :
    - Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến, được tham
    gia…).
    c. Nói và nghe
    - Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
    - Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng
    - Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung
    đó
    - Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của
    bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sốn, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết
    phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
    II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
    1. Phương tiện dạy học:
    - Máy tính, máy chiếu, bộ loa.
    - Bài soạn

    2
    - Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
    2. Hình thức tổ chức dạy học:
    - Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
    - HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận...
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Lớp

    Ngày giảng

    Sĩ số

    Tên học sinh vắng

    9A

    Lớp

    Ngày giảng

    Sĩ số

    Tên học sinh vắng

    9A

    HOẠT ĐỘNG

    CÁCH THỨC TỔ CHỨC
    ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
    ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
    I. Tổ chức khởi động và tạo tâm thế
    1. Tổ chức khởi động
    * Dự kiến kết quả
    Giáo viên phát phiếu học tập số 1 cho học
    sinh với nội dung: Trắc nghiệm tính cách vui
    qua sở thích đọc sách. Gv yêu cầu học sinh
    chọn đáp án xong rồi lật đến trang đoán tính
    cách dựa theo đáp án.
    2. Dẫn dắt vào bài: Dù chỉ là trắc nghiệm
    vui nhưng trên thực tế chúng ta thấy sách có
    vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống,
    nó ảnh hưởng lớn đến tính cách, thói quen,
    suy nghĩ và hành động của chúng ta. Chính
    vì điều này mà Chu Quang Tiềm đã đặt ra
    vấn đề " Bàn về đọc sách", cũng là bài học
    của chúng tâ hôm nay
    II. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
    II. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về
    * Dự kiến kết quả
    văn bản
    1. Đọc- chú thích
    1. Đọc- chú thích
    - GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
    - Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật
    về văn bản
    - Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ
    khó. Trao đổi với các bạn bên cạnh về những
    từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa hiểu bằng
    cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có
    thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo
    2. Tìm hiểu chung về văn bản
    khoa.
    a. Tác giả
    2. Tìm hiểu chung về văn bản
    - Chu Quang Tiềm (1897-1986)
    a. Tác giả
    - Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả
    của Trung Quốc.
    CQT bằng câu hỏi gợi mở
    b. Tác phẩm
    - Nêu những điều em đã tìm hiểu được về tác

    - Trích trong cuốn “Doanh nhân Trung
    Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc
    đọc sách” Bắc Kinh- năm 1995, do Trần
    Đình Sử dịch.
    - Nhan đề: “Bàn về đọc sách”
    - Kiểu văn bản: nghị luận.
    (Vấn đề nghị luận:(Vai trò, phương pháp
    đọc sách)
    - PTBĐ chính: Nghị luận.
    - Bố cục:
    + Từ đầu đến thế giới mới: Tầm quan
    trọng, ý nghĩa của việc đọc sách .
    + Tiếp đến tiêu hao lực lượng: Những khó
    khăn và các thiên hướng sai lạc dễ mắc
    phải của việc đọc sách
    + Còn lại: Phương pháp đọc sách đúng đắn
    (lựa chọn sách và lựa chọn như thế nào cho
    có hiệu quả)
    III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
    1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
    sách
    * Tầm quan trọng
    Luận
    điểm
    Đọc
    sách
    là con
    đườn
    g căn
    bản
    quan
    trọng
    của
    học
    vấn.

    Luận
    cứ
    + Tầm
    quan
    trọng
    của
    sách.

    nghĩa
    của
    việc
    đọc
    sách

    Câu văn khái quát
    luận điểm
    + Học vấn không chỉ
    là chuyện đọc sách,
    nhưng đọc sách vẫn
    là một con đường
    quan trọng của học
    vấn.
    + Bởi vì học vấn
    không chỉ là việc cá
    nhân mà là việc của
    toàn nhân loại.
    + Đọc sách là muốn
    trả món nợ đối với
    thành quả của nhân
    loại trong quá khứ là
    ôn lại những kinh
    nghiệm, tư tưởng
    của nhân loại tích
    luỹ mấy nghìn năm
    trong mấy chục năm
    ngắn ngủi là mình
    hưởng thụ các kiến

    3
    giả Chu Quang Tiềm dựa vào nội dung em
    truy cập trên mạng và phần Chú thích SGK?
    GV bổ sung thêm thông tin về tác giả và
    chiếu chân dung tác giả.
    b. Tác phẩm
    - Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông tin
    chung về tác phẩm các phiếu bài tập số 2
    Hs hoạt động cặp đôi

    III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
    1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
    sách
    * Tầm quan trọng
    - Gv yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 và thảo
    luận theo nhóm bàn
    - Thời gian: 3 phút
    - Hình thức: phiếu học tập số 3
    - Luận điểm nằm ở vị trí nào của văn bản?
    Để phân tích luận điểm này, tác giả đó đưa
    ra các luận cứ gì?
    Luận điểm

    Hoàn thành bảng sau

    Luận cứ

    Câu văn
    khái quát
    luận điểm

    4
    thức, lời dạy mà biết
    bao người trong quá
    khứ đã khổ công tìm
    kiếm mới thu nhận
    được.
    - Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi
    tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm
    tòi, tích lũy được qua từng thời đại.
    - Sách trở thành kho tàng quý báu của di
    sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy
    ngẫm suốt mấy nghìn năm nay. những cuón
    sách có giá trị có thể xem là những cột mốc
    trên con đường phát triển học thuật của
    nhân loại.
    - "Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản
    tinh thần của nhân loại”
    + Tủ sách của nhân loại: đồ sộ, có giá trị.
    + Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa
    trí tuệ tư tưởng, tâm hồn của nhân loại
    được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ.
    - Nếu không đọc sách sẽ không có tri thức,
    không tiếp cận được đời sống xã hội
    -> lạc hậu & dần dần bị loại bỏ.
    - Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực
    của đời sống trí tuệ, tinh thần, tâm hồn của
    nhân loại trao gửi lại. Đọc sách là thừa
    hưởng những giá trị quý báu này. Nhưng
    học vấn luôn rộng mở ở phía trước. Để tiến
    lên con người phải dựa vào di sản học vấn
    này.
    * Ý nghĩa của việc đọc sách
    + Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao
    vốn tri thức.
    + Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm
    cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường
    học vấn, để phát hiện thế giới mới. Không
    thể tiến lên thu được các thành tựu mới trên
    con đường văn hoá học thuật nếu như
    không biết kế thừa, xuất phát từ những
    thành tựu đã qua.
    - Cách lập luận
    + Đưa ý khái quát-> Tìm lí lẽ phân tích làm
    rõ luận điểm.
    + Dùng các câu ghép có cặp quan hệ từ
    mang ý khẳng định: Nếu- thì
    => Cách lập luận trên khẳng định ý nghĩa

    - Qua lời bàn của tác giả, ta thấy sách có vai
    trò và tác dụng gì trên con đường phát triển
    của nhân loại ?

    ? Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả
    “ Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản
    tinh thần của nhân loại”?

    - Nếu chúng ta xóa bỏ hết các thành quả
    nhân loại đã đạt trong quá khứ thì sẽ như thế
    nào ?
    - Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là
    chuẩn bị trên con đường học vấn. Em hiểu ý
    kiến này như thế nào?

    * Ý nghĩa của việc đọc sách
    - Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con
    người, tác giả đã cho thấy đọc sách có ý
    nghĩa như thế nào ?

    - Em nhận xét gì về cách lập luận của tác giả

    5
    to lớn của việc đọc sách: Sách là vốn tri ở luận điểm 1?
    thức của nhân loại, đọc sách là cách tạo học - Cách lập luận trên có tác dụng như thế
    vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn nào?
    không thể không đọc sách, là sự hưởng thụ
    các kiến thức, thành quả của bao người đã
    khổ công tìm kiếm mới thu nhận được…
    - Ví dụ
    + Chiến tranh và hòa bình- Lev Tolstoy
    + Không gia đình- Héc-To-Ma-Lo.
    + Thép đã tôi thế đấy-NicolaiAlekseyevich
    + Nhật kí trong tù- Hồ Chí Minh
    + Những người khốn khổ- Vích To- Huy Gô
    + Truyện Kiều - Nguyễn Du
    - Em hãy lấy một số ví dụ về những cuốn
    + Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu
    sách nổi tiếng của văn học Việt Nam & văn
    + Thủy Hử - Thi Nại Am
    học thế giới ?
    Thảo luận nhóm
    - Cũng nằm trong di sản đó, vì đó là một - Những cuốn sách em đang học tập có phải
    phần tinh hoa của nhân loại trong các lĩnh là di sản tinh thần của nhân loại không ? Tại
    vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội sao?
    mà em có may mắn được tiếp nhận.
    2. Những khó khăn và các thiên hướng 2. Những khó khăn và các thiên hướng sai
    sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong
    trong tình hình hiện nay.
    tình hình hiện nay.
    * Giáo viên:Trong phần văn bản tiếp theo,
    tác giả đã bộc lộ những suy nghĩ của mình về
    việc đọc sách, đọc lại phần văn bản.
    ? Theo em, đọc sách có dễ không ? Tại sao
    cần lưu ý chọn sách khi đọc ?
    + Trong tình hình hiện nay, sách ngày càng - Nêu luận điểm của phần 2 & nhận xét về
    nhiều thì việc đọc sách cũng ngày càng cách trình bày luận điểm?
    Phiếu học tập số 4
    không dễ.
    Những khó khăn, nguy hại dễ gặp
    + Lịch sử phát triển, tinh thần nhân loại
    phải khi đọc sách trong tình hình
    càng phong phú...
    hiện nay.
    -> Đọc sách ngày càng không dễ.
    Luận cứ 1 Luận cứ 2
    - Luận điểm: Những khó khăn, nguy hại dễ
    ................. ..................
    gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện
    nay.
    Lí lẽ
    * Luận cứ 1: Sách nhiều khiến người đọc Dẫn chứng
    không chuyên sâu: dễ sa vào lối “ ăn tươi Nhận xét
    nuốt sống” chứ không kịp tiêu hóa, không về cách
    biết nghiền ngẫm.
    đưa lí lẽ,
    + Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1 học dẫn chững
    giả trẻ( liếc qua...)
    của tác giả
    + Lí lẽ: sách tuy đọc ít...
    Nghệ thuật

    6
    * Luận cứ 2: Sách nhiều dễ khiến người ta
    lạc hướng: khó lựa chọn, lãng phí thời gian
    và sức lực với những cuốn không thật có
    ích.
    + Dẫn chứng: Nhiều người mới học...
    + Lí lẽ: Chiếm lĩnh học vấn, lĩnh vực nào,
    rất nhiều nhưng thiết thực chỉ có một số....
    - Cách trình bày và nêu lí lẽ, dẫn chứng
    chặt chẽ, sâu sắc, có hình ảnh, gây ấn tượng
    và giàu sức thuyết phục.
    - Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả
    ví von cụ thể và thú vị như
    -> Nâng cao nhận thức cho người đọc và
    tăng thêm tính thuyết phục cho ý kiến của
    mình.
    3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
    * Dự kiến kết quả
    - Cách chọn sách:
    + Chọn tinh, chọn ít những quyển có giá trị
    hoặc thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình.
    + Đọc cả sách thường thức và tài liệu
    chuyên môn
    - Cách đọc:
    + Đọc kĩ sách chuyên môn, kết hợp sách
    thưởng thức…
    + Không đọc lướt . Đọc có suy nghĩ nghiền
    ngẫm.
    + Không đọc tràn lan. đọc có kế hoạch, có
    hệ thống.
    + Đọc sách còn rèn tính cách và chuyện
    học làm người.
    - Nghệ thuật lập luận: diễn dịch dùng nhiều
    thành ngữ, so sánh đối chiếu và dẫn chứng
    cụ thể, hình ảnh & lời văn gợi cảm, dễ hiểu.
    -> Phương pháp đọc sách đúng đắn: Đọc
    kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, cần phải có kế
    hoạch và có hệ thống.
    IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn
    bản
    * Dự kiến sản phẩm
    1. Nội dung:
    - Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên
    con đường phát triển của nhân loại bởi nó
    chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di
    sản tinh thần mà loài người đúc kết được
    trong hàng nghìn năm.

    3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
    - Gv phát phiếu học tập số 5, hs làm việc
    theo nhóm đôi để tìm hiểu về phương pháp
    đọc sách đúng cách

    IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn
    bản
    - Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá ý
    nghĩa của văn bản bằng Phiếu học tập số 6
    Hoàn thiện bảng sau
    Những điều em
    nắm chắc

    Nội dung

    Những điều
    em còn băn
    khoăn

    - Đọc sách là một con đường quan trọng để
    tích luỹ và nâng cao vốn tri thức.
    - Tác hại của việc đọc sách không đúng
    phương pháp.
    - Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kĩ,
    vừa đọc vừa suy ngẫm, đọc sách cũng cần
    phải có kế hoạch và có hệ thống.
    2. Nghệ thuật:
    - Bố cục chặt chẽ hợp lí.
    - Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng
    chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy
    tín để làm tăng tính thuyết phục của VB.
    - Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với
    những cách ví von cụ thể và thú vị.....
    3. Ýnghĩa văn bản
    Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
    và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao
    cho hiệu quả.
    V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản
    nghị luận hiện đại
    - Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm (
    quê quán, sự nghiệp, con người, thể loại,
    phương thức biểu đạt, xác định được nội
    dung, mục đích của văn bản
    - Nắm được luận điểm, luận cứ. Lí lẽ, dẫn
    chứng, nghệ thuật lập luận
    - Thông điệp và tác giả muốn truyền tải
    VI. Liên hệ, mở rộng
    * Dự kiến kết quả
    Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm đã
    giúp ta hiểu rõ được tầm quan trọng của
    việc đọc sách đối với việc tích lũy và nâng
    cao học vấn của con người. Sách là kho
    tàng kinh nghiệm, là di sản tinh thần quý
    báu của loài người. Sách vở chính là những
    cuốn bách khoa toàn thư về thế giới, là một
    nguồn tài nguyên vô tận mà con người có
    thể thỏa sức tìm tòi, học hỏi, làm cơ sở cho
    mọi sáng tạo. Qua việc đọc sách, chúng ta
    tiếp thu được thêm nhiều tri thức quý báu
    trên mọi lĩnh vực. Nhờ việc đọc sách, kiến
    thức của ta được bồi đắp và mở rộng. Sau
    khi đọc văn bản này và hiểu rõ được tầm
    quan trọng của sách, em xác định đọc sách
    sẽ là một con đường quan trọng mà em cần
    phải đi trong quá trình nâng cao học vấn.

    7
    Nghệ thuật
    - Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt tình
    hình của học sinh, khắc sâu những kiến thức
    các em đã nắm được, cũng như định hướng
    thêm những nội dung hs chưa nắm chắc

    V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản nghị
    luận hiện đại

    VI. Liên hệ, mở rộng
    - Phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau
    khi học bài Bàn về đọc sách.

    - Có ý kiến cho rằng, hiện nay Công nghệ
    thông tin phát triển, cả thế giới đều thu gọn
    trong chiếc máy tính, việc đọc sách vở như
    trước đây là không cần thiết nữa. Em có
    đồng ý với ý kiến đó không?
    - Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi
    đã được chuyển thể thành phim( Tôi thấy hoa
    vàng trên cỏ xanh...)

    VII. Tích hợp tập làm văn
    1. Khởi động
    * Dự kiến kết quả

    8
    A. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
    HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
    a. Khởi động
    Trình chiều cho học sinh xem một vài hình
    ảnh và hỏi:
    Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến
    sự việc, hiện tượng gì diễn ra trong cuộc
    sống hàng ngày

    Họcvẹt

    Vi phạm luật giao thông

    Ô nhiễm môi trường
    b. Dẫn dắt vào bài: Học vẹt, tai nạn giao
    thông, ô nhiễm môi trường, ...là các vấn đề
    thuộc về sự việc, hiện tượng trong đời sống
    hàng ngày. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này,
    chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu bài nghị luận về sự
    việc, hiện tượng đời sống
    2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự *GVtrình chiếu văn bản Bệnh lề mề của
    việc, hiện tượng đời sống.
    Phương Thảo lên màn hình, cho H.S đọc.
    a. Văn bản: Bệnh lề mề
    - Trong văn bản trên tác giả bàn về hiện
    b. Nhận xét:
    tượng gì trong đời sống?
    * Vấn đề cần bàn luận:
    Bệnh lề mề (giờ cao su) một căn bệnh khá
    phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay.
    * Biểu hiện:
    - Hiện tượng ấy có những biểu hiện cụ thể
    - Sai hẹn
    như thế nào?
    - Đến chậm
    H. Để làm cho người đọc nhận ra hiện tượng
    - Thiếu tôn trọng người khác.
    này tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích
    * Lí lẽ dẫn chứng dùng để phân tích:
    căn bệnh thế nào?
    + Căn bệnh này có nhiều biểu hiện khác
    nhau:
    - Đi họp
    - Đi hội thảo
    và kèm theo suy nghĩ của mình về hiện
    tượng đó: “Hiện tượng này xuất hiện ở

    9
    nhiều cơ quan, đoàn thể trở thành một bệnh
    khó chữa.”
    * Những nguyên nhân tạo nên bệnh lề mề:
    - Coi thường việc chung.
    - Thiếu lòng tự trọng.
    - Đề cao mình mà không tôn trọng người
    khác.
    * Tác hại của bệnh lề mề:
    - Làm phiền mọi người.
    - Làm mất thời gian của người khác.
    - Tạo ra tập quán không tốt.
    * Đánh giá hiện tượng:
    * Bố cục bài viết:
    * Khái niệm:
    Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
    sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện
    tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen,
    đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
    * Nội dung:

    - Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên
    hiện tượng đó?

    -Trong bài viết, tác giả phân tích những tác
    hại gì của bệnh lề mề?
    - Bài viết đánh giá hiện tượng ấy ra sao?
    -Theo em bố cục của bài viết có mạch lạc và
    chặt chẽ không? Vì sao?

    - Các thao tác người viết triển khai trong văn
    bản trên là hình thức nghị luận về một sự
    việc, hiện tượng đời sống. Em hiểu gì về kiểu
    bài nghị luận này?
    - Về nội dung, yêu cầu của kiểu bài này phải
    đạt được những yêu cầu gì?
    * Hình thức:
    - Về hình thức, yêu cầu của kiểu bài này thế
    nào? (Bố cục, luận điểm, lời văn)
    Ghi nhớ/sgk/21.
    * GV gọi HS đọc lại 3 chấm đậm phần Ghi
    nhớ.
    H. Gọi HS đọc ghi nhớ
    * GV khái quát toàn bài và chốt kiến thức
    trọng tâm và chuyển ý.
    3. Luyện tập:
    3. Luyện tập:
    Bài 1:
    Bài 1:
    * Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng * Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng
    tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà
    trường, ngoài xã hội.
    trường, ngoài xã hội.
    - Gương những học sinh nghèo vượt khó.
    - Góp ý, phê bình bạn khi bạn có khuyết
    điểm.
    - Những gương tốt giúp đỡ các gia đình
    thương binh, liệt sĩ, những người có công
    với cách mạng.
    - Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
    trường.
    - Thực hiện, chấp hành nghiêm túc luật an
    toàn giao thông.
    - Chấp hành và thực hiện nghiêm túc pháp
    lệnh không sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử

    10
    dụng pháo và các chất cháy nổ.
    - Nói 'không với ma tuý và các tệ nạn xã
    hội.” v. v.
    * Trong các sự việc, hiện tượng trên,
    những sự việc, hiện tượng có thể viết bài
    văn nghị luận:
    - Gương học sinh nghèo vượt khó.
    - Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
    trường.
    - Thực hiên, chấp hành nghiêm túc luật an
    toàn giao thông.
    - Nói “không với ma tuý và các tệ nạn xã
    hội”.
    Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả
    của nó hết sức khôn lường, là hiện tượng
    đáng viết một bài văn nghị luận vì:
    - Thứ nhất, nó liên quan đến sức khoẻ của
    mỗi cá nhân người hút, ảnh hưởng đến sức
    khoẻ của cộng đồng và vấn đề nòi giống.
    - Thứ hai, hút thuốc liên quan đến vấn đề
    vệ sinh, ô nhiễm môi trường. Khói thuốc
    tạo nên bao mầm cho người hút và những
    người đang sống xung quanh người hút.
    - Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền bạc,
    kinh tế và tạo ra các tệ nạn xã hội khác.
    4. Cách làm bài nghị luận về một sự việc,
    hiện tượng đời sống.
    a. Phân tích ngữ liệu
    * Tìm hiểu đề bài:

    * Cho HS xác định yêu cầu được nêu ra
    trong bài tập.

    * GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu
    HS đọc:
    * Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:
     Điểm giống nhau:
    - Các đề bài trên có điểm chung gì giống
    Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận về nhau?
    một sự việc, hiện tượng đời sống.
    - Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết
    kiểu bài này ta phải thực hiện những bước
    - Cách làm bài:
    nào?
    * Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm
    bài.
    Thao tác 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
    * Tìm hiểu đề và tìm ý:
    - Khi tìm hiểu đề và tìm ý trong một bài văn
    ta cần thực hiện mấy yêu cầu? Đó là gì?
    - Xác định kiểu bài:
    - Hãy xác định kiểu bài (thể loại) của 4 đề
    bài trên?
    - Nội dung nghị luận:
    - Nội dung cần nghị luận trong từng đề bài là
    + Đề 1: Bàn luận về gương một học sinh gì?
    nghèo vượt khó.
    + Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến tranh: Nỗi

    11
    đau da cam do đế quốc Mĩ gây ra cho dân
    tộc ta.
    + Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử.
    + Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con
    người và thái độ học tập của Trạng nguyên
    Nguyễn Hiền qua mẩu chuyện.
    Phạm vi tư liệu cần sử dụng khi làm - Khi viết các đề bài ta sử dụng những nguồn
    bài:
    tư liệu nào?
    ( Tích hợp môn Lịch sử)
    * Lập dàn ý:
    Thao tác 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý.
    3 phần:
    * GV giới thiệu sơ bộ bố cục của kiểu bài
    A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng này (Chiếu lên bảng phụ)
    có vấn đề.
    B. Thân bài: Phân tích các mặt, các biểu
    hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận định.
    C.Kết bài: Kết luận khẳng định, phủ định
    nêu lời khuyên.
    * GV nhận xét khái quát và chuyển ý.
    2. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài
    hiện tượng đời sống.
    nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
    sống.
    * Đề bài:
    * Gọi HS đọc đề bài SGK/ 23.
    a. Tìm hiểu đề, tìm ý:
    * Hướng dẫn HS các thao tác cần triển khai
    với đề bài này.
    + Kiểu bài: Nghị luận về một sự việc, hiện - Đề thuộc loại gì?
    tượng đời sống.
    + Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm gương - Đề nêu hiện tượng sự việc gì?
    về người tốt, việc tốt trong học sinh.
    + Phạm vi tư liệu:
    - Đề yêu cầu làm gì?
    - Vốn sống trực tiếp:
    - Vốn sống gián tiếp:
    b. Lập dàn ý: SGK
    * Yêu cầu HS đọc mô hình lập dàn ý của đề
    bài theo SGK.
    * Gọi HS đọc 2 yêu cầu theo SGK.
    c. Viết bài:
    * Hướng dẫn HS viết từng phần.
    - Căn cứ vào mô hình chung mục I, hãy viết
    Mở bài:
    đoạn Mở cho đề bài trên?
    Kết bài:
    * HS viết đoạn và yêu cầu lên bảng chữa bài.
    - Nếu phải viết đoạn kết cho bài viết này em
    sẽ trình bày ý kiến kết luận gì về tấm gương
    Phạm Văn Nghĩa?
    - Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra kết
    luận gì về cách làm bài văn nghị luận về một
    sự việc, hiện tượng đời sống?
    + Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một - Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào? (Nội
    sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu dung từng phần trong dàn bài của bài viết)

    12
    kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó Khi làm bài cần chú ý điều gì?
    để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau
    khi viết.
    + Dàn bài chung:
    - Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có * GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Ghi
    vấn đề.
    nhớ SGK (24)
    - Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các * GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm
    mặt, đánh giá, nhận định.
    toàn bài và chuyển ý.
    - Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định,
    lời khuyên.
    + Chú ý
    * Ghi nhớ (SGK/24)
    B. NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO
    LÝ, LỐI SỐNG
    1. Khởi động
    Giáo viên tổ chức trò chơi" Đoán ý đồng
    đội". Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 1
    đại diện lên bảng vẽ mô tả các từ khóa,
    không dùng chữ viết, không được nói, ra kí
    hiệu, nhóm nào vi phạm bị trừ điểm
    Từ khóa là các câu ca dao tục ngữ
    - Công cha như núi Thái Sơn...
    - Uống nước nhớ nguồn
    - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    - Kính trên nhường dưới
    - Anh em như thể tay chân
    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
    - Bầu ơi thương lấy bí cùng
    Tuy rằng khác giống nhưng chung một
    giàn....
    Sau khi kết thúc trò chơi, giaó viên hỏi nâng
    cao: Điểm chung của các từ khóa trên là gì
    ( khuyên bảo con người sống phải có trước
    có sau, hiếu thảo, đoàn kết....)
    Dẫn dắt vào bài: Các câu trên đã dạy cho
    chúng ta những đạo lí làm người, vậy làm thế
    nào để mọi người hiểu rõ hơn về các đạo lí
    đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu bài" Nghị luận về
    một vấn đề tư tưởng, đạo lí"
    2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn 2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
    đề tư tưởng, đạo lí.
    đề tư tưởng, đạo lí :
    a. Phân tích ngữ liệu:
    Yêu cầu học sinh đọc văn bản sgk-34, 35
    - Em có nhận xét gì về tên của văn bản?
    “ Tri thức là sức mạnh” ( Sgk/34)
    + Tên văn bản là định nghĩa A là B
    a. Vấn đề bàn luận: Bàn về giá trị của tri - Văn bản bàn về vấn đề gì?
    thức khoa học và vai trò của người trí thức + Giá trị của tri thức khoa học và người tri
    thức.
    trong phát triển khoa học.

    13
    b. Bố cục 3 phần:
    - Văn bản có thể chia làm mấy phần? ? Nội
    dung của từng phần?
    * 3 phần:
    - Phần mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề: Tầm
    quan trọng của tri thức. Tri thức là sức mạnh
    - Phần thân bài (2 đoạn tiếp) Khẳng định sức
    mạnh của tri thức
    + Đoạn đầu: có luận điểm “Tri thức đúng là
    sức mạnh”. Chứng minh bằng ví dụ về sửa
    máy phát điện lớn và cứu nó thoát khỏi trở
    thành đống phế liệu lớn.
    + Đoạn 2: Tri thức là sức mạnh của cách
    mạng. Chứng minh bằng các dẫn chứng cụ
    thể về vai trò của trí thức Việt Nam trong hai
    cuộc kháng chiến và trong xây dựng đất
    nước.
    - Kết bài: (Đoạn cuối cùng) Phê phán 1 số
    người không biết quý trọng tri thức, sử dụng
    không đúng chỗ.
    - Chặt chẽ.
    ? Giữa các phần có mối quan hệ như thế
    + Phần mở bài: Nêu vấn đề.
    nào?
    + Phần TB: lập luận chứng minh vấn đề.
    ? Đánh dấu câu mang luận điểm chính trong
    + Phần Kết Bài: Mở rộng vấn đề để bàn bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng,
    luận.
    dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
    * Học sinh thảo luận theo bàn (3') -> báo cáo
    kết quả.
    + 4 câu của đoạn mở bài.
    + Câu mở đoạn và 2 câu kết đoạn 2.
    + Câu mở đoạn 3.
    + Câu mở đoạn và câu kết đoạn 4.
    ? Nhận xét về các luận điểm trong bài?
    ? Các luận điểm này đã diễn đạt được rõ
    ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
    + Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý
    kiến của người viết.
    + Nói cách khác, người viết muốn tô đậm,
    nhấn mạnh 2 ý: Tri thức là sức mạnh. Vai trò
    to lớn của người trí thức trên mọi lĩnh vực
    của đời sống.
    Nhóm bàn:
    - Thời gian: 3 phút
    - Câu hỏi:
    ? Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là
    chính? Cách lập luận có thuyết phục không?
    * Đáp án:
    + Phép lập luận chứng minh là chủ yếu nó Phép lập luận chứng minh là chủ yếu.

    đã có sức thuyết phục vì giúp người đọc
    nhận thức được vai trò của tri thức và
    người trí thức đối với sự tiến bộ xã hội.
    + Bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
    tưởng, đạo đức, lối sống... có ý nghĩa quan
    trọng đối với cuộc sống của con người
    -> Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
    * Yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư
    tưởng đạo lí:
    + Về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn
    đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích,
    chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,
    để chỉ ra chỗ đúng(hay chỗ sai)của một tư
    tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng
    của người viết.
    + Về hình thức: Phải có bố cục ba phần
    (MB, TB, KB) rõ ràng; luận điểm đúng
    đắn; lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lời nói rõ
    ràng, sinh động.
    Ghi nhớ: (SGK- Tr 36)
    3. Luyện tập
    1. Chỉ ra những điểm giống và khác nhau
    giữa kiểu bài này với kiểu bài nghị luận về
    một sự việc, hiện tượng đời sống
    2. Lập dàn ý đại cương: Cho một bài
    Bài nghị luận về
    một sự việc, hiện
    tượng đời sống:
    xuất phát từ hiện
    thực đời sống để
    khái quát thành
    một vấn đề tư
    tưởng, đạo lí.

    Bài nghị luận về 1 vấn
    đề tư tưởng, đạo lí:
    xuất phát từ một v/ đề
    tư tưởng đạo lí, sau đó
    dùng lập luận phân
    tích, chứng minh, giải
    thích.v.v. để thuyết
    phục người đọc nhận
    thức được đúng vấn đề
    tư tưởng, đạo lí đó.
    3. nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí
    gần gũi với lứa tuổi hoặc đang được cả xã
    hội quan tâm.
    * Đề: Suy nghĩ từ câu ca dao: “Công cha
    như núi Thái Sơn...ra”
    * Mở bài: Giới thiệu về câu ca dao và nêu
    tư tưởng chung của nó.
    * Thân bài
    1.Giải thích ý nghĩa của câu ca dao

    14
    -> Phép lập luận này có sức thuyết phục. Bài
    này dùng sự thực thực tế để nêu lên 1 đề t 2,
    phê phán tư tưởng không biết coi trọng tri
    thức, dùng sai mục đích.
    ? Qua việc phân tích văn bản mẫu, em hiểu
    thê nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng
    đạo lí ?
    * Giáo viên: Các tư tưởng, đạo lí thường
    được đúc kết trong những câu thành ngữ,
    danh ngôn, ngụ ngôn, khẩu hiểu hoặc khái
    niệm. Ví dụ: Học đi đôi với hành; có chí thì
    nên...Khoan dung, nhân ái, không có gì quý
    hơn độc lập tự do...
    ? Xét về mặt nội dung và hình thức văn nghị
    luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần phải
    đảm bảo yêu cầu gì ?

    * Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK- Tr 36

    Hoạt động nhóm
    - Thời gian: 3 phút
    - Câu hỏi:
    ? Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
    lí khác với một bài nghị luận về một sự việc,
    hiện tượng đời sống như thế nào?
    * Đáp án- HS đối chiếu các nhóm nhận xét
    + Nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời
    sống: từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu
    ra vấn đề tư tưởng.
    + Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí: Dùng giải
    thích, chứng minh...làm sáng tỏ các tư tưởng,
    đạo lí quan trọng đối với đời sống con người.
    - Đọc đề bài ?
    * Giáo viên hướng dẫn học sinh làm đề
    cương.
    - Phần Mở bài cần nêu vấn đề gì ?
    - Phần Thân bài cần nêu mấy vấn đề chính ?

    15
    + Giải thích h/ả so sánh núi Tái Sơn, nước
    trong nguồn để thấy câu ca đã ca ngợi công
    lao to lớn cuả cha mẹ: Bền vững không vơi
    cạn.
    + Từ đó dẫn đến lời khuyên: Làm con phải
    hiếu với cha mẹ-> lời khuyên này rất thấm
    thía.
    2. Vì sao phải hiếu với cha mẹ?
    a. Công lao của cha mẹ vô cùng lớn lao:
    công sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ.
    b. Đó là đạo lí của con người muôn thủa.
    c. Đó là truyền thống của dân tộc
    3.Ta phải làm gì để giữ được đạo hiếu
    a. Khi còn nhỏ: lễ phép,vâng lời,ngoan
    ngoãn, chăm chỉ học hành.
    b. Khi lớn: Kính trọng và phụng dưỡng cha
    mẹ chu đáo, chăm sóc đến tình cảm của cha
    mẹ.
    4. Phê phấn những hiện tượng sai trong đạo
    làm con của một số người
    5. Bàn luận mở rộng chữ hiếu trong thời
    đại mới
    * Kết bài :
    + Khẳng định truyền thống tốt đẹp của
    người Việt Nam.
    + Ý nghĩa câu ca dao đối với ngày hôm
    nay.
    3. Đề bài nghị luận về một vấn đề tư
    tưởng, đạo lí:

    - Vì sao phải hiếu với cha mẹ ?
    - Ta phải làm gì để giữ được đạo hiếu ?

    - Phần kết bài ta cần chốt lại vấn đề như thế
    nào?

    Đọc các đề văn
    Chiếu các đề SGK T51-52
    Xác định thể loại của các đề bài trên
    Thể loại : Nghị luận xã hội (tư tưởng đạo lí)
    - Nội dung: Đều đề cập đến một vấn đề Các đề bài có điểm gì giống nhau ?
    thuộc về vấn đề tư tưởng đạo lý.
    - Nội dung: Đều đề cập đến một vấn đề thuộc
    về vấn đề tư tưởng đạo lý.
    - Hình thức: ngắn gọn
    - Hình thức : Diễn đạt ngắn gọn.
    Cấu tạo đề gồm mấy phần ?
    Thông thường gồm 2 bộ phận:
    - Lời dẫn, lới giới thiệu hay xuất xứ của vấn
    - Cấu tạo : có hai dạng :
    đề;
    - Cách thức giải quyết hoặc kết luận vấn đề.
    Theo em những đề không có mệnh lệnh có
    thể lấy làm nhan đề của bài viết được
    không?
    + Đề không có mệnh lệnh.
    - Có thể. VD : Có chí thì nên/Tinh thần tự
    (đề 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9).
    học
    Vì đề bài đã chứa đựng tư tưởng đạo lí cô

    16
    đọng.
    Dạng đề có mệnh lệnh thường thể hiện ở từ
    + Đề có mệnh (đề 1, 3, 10).
    ngữ nào ?
    - suy nghĩ, bình luận, giải thích, CM
    Chốt: Như vậy một đề văn NLXH có thể là:
    - Đề trực tiếp: đề 3 - Bàn về tranh giành và
    nhường nhịn (đầy đủ hai bộ phận);
    - Đề gián tiếp: đề 10 – Suy nghĩ từ câu ca
    dao Công cha... (vấn đề NL được nêu gián
    tiếp)
    - Đề mở: đề 2 – Đạo lí Uống nước nhớ
    nguồn (mở về thao tác nghị luận).
    Đối với dạng đề không có mệnh lệnh, thực
    chất đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
    Để làm được như vậy, người viết phải vận
    dụng các biện pháp nào ?
    Em hãy đặt đề bài tương tự?
    - Yêu cầu: bình luận, nhận định, đánh giá,... - Lòng nhân ái
    - Bệnh dối trá
    - Giải thích, CM hoặc bình luận (nhận định, - Thói ích kỉ
    đánh giá) để bày tỏ suy nghĩ của mình về tư Từ suy nghĩ gợi yêu cầu gì ?
    tưởng, đạo lí ấy.
    - Nêu hiểu biết, đánh giá về ý nghĩa câu TN
    Nội dung chủ yếu của câu tục ngữ Uống
    nước nhớ nguồn là gì ?
    Đề thuộc thể loại nào ? Yêu cầu của đề ?
    Phạm vi ?
    4. Cách là...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là cách trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của mọi thời đại.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS YẾT KIÊU- TP. HẢI PHÒNG !