TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Thư viện gửi lời chào trân trọng tới quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Nhằm giúp việc dạy và học trở nên sinh động, thuận tiện và hấp dẫn hơn, nhà trường vừa hoàn thiện một không gian học liệu số mới – nơi hội tụ những tài liệu chọn lọc, bài giảng hay, video minh họa, học liệu tương tác và nhiều nội dung bổ ích dành riêng cho giáo viên và học sinh. Tại đây, thầy cô có thể dễ dàng tìm kiếm nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy, tham khảo ý tưởng đổi mới tiết học. Các em học sinh cũng sẽ khám phá được rất nhiều bài học thú vị, nội dung ôn tập, mở rộng kiến thức và những góc học tập đầy bất ngờ. Điều đặc biệt là kho học liệu này sẽ liên tục được cập nhật, bổ sung theo từng chủ đề, từng tuần học và các hoạt động của nhà trường. Hãy thử truy cập ngay hôm nay để xem bên trong có gì đang chờ bạn khám phá… Biết đâu, chỉ một cú nhấp chuột sẽ mở ra cả một thế giới tri thức mới!

    Ảnh ngẫu nhiên

    9aaa.jpg 9aaaaaaaa.jpg 7_be.jpg

    💕💕Thư viện không chỉ là nơi giữ sách, mà là nơi giữ tri thức.” – Khuyết danh💕Sách cho ta kiến thức, đọc sách cho ta trưởng thành.” – Khuyết danh💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Hương
    Ngày gửi: 07h:34' 12-12-2024
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 25/8/2024
    Ngày dạy: …/…/2024

    Bài 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
    (12 tiết)

    TIẾT 1,2,3 : VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
    không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
    chuyện.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
    tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
    phẩm.
    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
    văn bản văn học.
    2. Năng lực
    Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách
    độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
    trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
    bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
    nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
    không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
    chuyện trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
    tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
    phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.
    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
    văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    3. Phẩm chất
    - Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
    người có phẩm chất tốt đẹp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án;
    - SGK, SGV Ngữ văn 9;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

    - Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
    2. Đối với học sinh
    - SGK, SBT Ngữ văn 9.
    - Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
    thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện
    người con gái Nam Xương.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể
    tên các tác phẩm viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó
    em ấn tượng với tác phẩm nào nhất?
    c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các tác phẩm
    viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với
    tác phẩm nào nhất?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - Gợi mở:
    + “Truyện Kiều”- Nguyễn Du.
    + “Chinh phụ ngâm khúc” – Đặng Trần Côn.
    + Chùm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (“Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung”,
    “Tự tình”,…).
    + “Cung oán ngâm” – Nguyễn Gia Thiều.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong
    kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau.
    Điểm giao nha giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man
    mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những
    món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cụ buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong
    bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận
    của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ - Chuyện người
    con gái Nam Xương.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
    Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến chủ đề Thế giới kì ảo.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thế giới kì
    ảo.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học
    học tập
    - Chủ đề Thế giới kì ảo bao gồm các
    - GV yêu cầu HS:
    văn truyền kì và thơ.
    + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
    quát chủ đề Thế giới kì ảo.
    + Nêu tên và thể loại các VB đọc
    Tên văn bản
    Thể loại
    chính và VB đọc kết nối chủ điểm, Chuyện người con
    Truyền kì
    VB đọc mở rộng theo thể loại.
    gái Nam Xương
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Dế chọi
    Truyền kì
    học tập
    Sơn Tinh – Thủy
    Thơ.
    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới Tinh
    thiệu bài học và tìm tên các VB
    trong bài 1.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
    điểm của truyện truyền kì.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
    Think – Pair – Share đọc các thông tin
    trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện
    những yêu cầu sau:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tri thức ngữ văn
    1. Khái niệm:
    - Truyện truyền kì là thể loại văn
    xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ ở
    thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo
    làm phương thức nghệ thuật để
    phản ánh cuộc sống. Truyện truyền
    kì thuộc bộ phận văn học viết, tuy
    nhiên, trong quá trình sáng tạo, các
    tác giả cũng sử dụng nhiều yếu tố

    + Điển từ thích hợp vào chỗ trống để của văn học dân gian.
    hoàn thành khái niệm về truyện truyền kì - Trong mỗi truyện truyền kì, yếu
    trong phiếu dưới đây:
    tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết
    hợp, đan xen một cách linh hoạt.
    Qua những chi tiết kì ảo, người
    đọc có thể nhận thấy những vấn đề
    cốt lõi của hiện thực cũng như
    quan niệm và thái độ của tác giả.
    2. Đặc điểm của thể truyền kì
    - Bảng đính kèm phía dưới.

    + Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc
    điểm của truyện truyền kì. Thời gian: 10
    phút.
    Yếu tố của
    truyện truyền


    Đặc điểm

    Cốt truyện
    Nhân vật
    Không gian
    Thời gian
    Ngôn ngữ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc các thông tin trong phần Tri
    thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
    xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ, chốt kiến thức.

    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
    Yếu tố của
    truyện truyền
    Đặc điểm

    - Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền
    rộng rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện truyền kì
    Cốt truyện
    Trung Quốc.
    - Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp
    theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
    - Đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất là ba nhóm:
    thần tiên, người trần và yêu quái.
    Nhân vật
    - Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
    nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,...
    Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm; các hình
    Không gian
    thức không gian này không tồn tại tách biệt mà liên thông
    với nhau.
    Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì
    ảo:
    + Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định
    Thời gian
    góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
    + Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên,
    cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không
    giới hạn.
    Ngôn ngữ

    Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
    a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả
    lời một số câu hỏi trong khi đọc.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu
    hỏi liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm III. Tìm hiểu chung về văn bản
    hiểu chung về văn bản
    1. Đọc
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì,
    học tập
    cần tóm tắt truyện, xác định không gian,
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân
    nhỏ 4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu vật, chỉ ra và nêu tác dụng của các chi
    dưới đây:
    tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện…
    + GV hướng dẫn cách đọc và cho - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:

    HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng
    suy luận khi đọc văn bản truyền kì.
    + GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi
    trong hộp chỉ dẫn.
    Câu hỏi/
    Câu trả lời
    kĩ năng đọc.
    của tôi
    Dự đoán: Theo
    em, kết cục của
    cuộc hôn nhân giữa
    Trương Sinh và Vũ
    Nương sẽ như thế
    nào?
    Theo dõi: Trương
    Sinh có thái độ như
    thế nào sau khi
    nghe những lời nói
    của con?
    Đối chiếu: Kết cục
    cuộc hôn nhân của
    Vũ Nương và
    Trương Sinh có
    đúng như dự đoán
    của em không?
    Suy luận: Câu
    chuyện sẽ như thế
    nào nếu không xuất
    hiện nhân vật Phan
    Lang?
    Theo dõi: Điều gì
    khiến Vũ Nương
    muốn tìm về gặp
    chồng?
    + Trình bày những hiểu biết chung
    về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm
    Chuyện người con gái Nam Xương.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS thảo luận theo nhóm, vận dụng
    kiến thức đã học để thực hiện nhiệm
    vụ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
    thiết).

    Câu hỏi/
    kĩ năng đọc.
    Dự đoán: Theo
    em, kết cục của
    cuộc hôn nhân
    giữa Trương Sinh
    và Vũ Nương sẽ
    như thế nào?
    Theo dõi: Trương
    Sinh có thái độ
    như thế nào sau
    khi nghe những
    lời nói của con?

    Đối chiếu: Kết
    cục cuộc hôn
    nhân của Vũ
    Nương và Trương
    Sinh có đúng như
    dự đoán của em
    không?

    Suy luận: Câu
    chuyện sẽ như thế
    nào nếu không
    xuất hiện nhân vật
    Phan Lang?

    Câu trả lời
    của tôi
    Gợi ý: Theo em,
    Trương Sinh sau
    khi đi lính về sẽ
    thấu hiểu người
    vợ hơn và cả hai
    sẽ sống vui vẻ
    hạnh phúc bên
    nhau.
    Sau khi nghe
    người con nói
    hàng đêm có
    người đàn ông
    đến nhà mình,
    Trương Sinh đã
    ghen tuông và
    nghi
    ngờ vợ
    mình, không thể
    gỡ ra được. Khi
    vợ chàng về đến
    nhà, Trương Sinh
    đã la lên để hả
    giận.
    - Kết cục không
    giống với dự đoán
    của em.
    - Kết cục của
    cuộc hôn nhân
    này đó là vì
    Trương Sinh quá
    ghen
    tuông,
    không tin tưởng
    vợ mình cho nên
    nàng đã gieo
    mình xuống sông,
    kết thúc cuộc
    sống của mình.
    Nếu không có
    nhân vật Phan
    Lang, câu chuyện
    sẽ dừng lại ở việc
    Trương Sinh biết

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    sự thật nhưng
    động và thảo luận
    việc trót đã qua
    - GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi
    rồi không làm
    nhóm trình bày sản phẩm.
    cách nào cứu vớt
    - GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
    được. Sẽ không
    nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
    có đoạn Trương
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    Sinh
    gặp
    lại
    hiện nhiệm vụ học tập
    người vợ để nói
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    những lời hối hận
    thức.
    vì những việc đã
    - GV mở rộng kiến thức: “Chuyện
    làm.
    người con gái Nam Xương” cũng trở Theo dõi: Điều gì Điều khiến Vũ
    thành nguồn cảm hứng để những khiến Vũ Nương Nương muốn tìm
    nhạc sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó muốn tìm về gặp về gặp chồng đó
    phải kể đến ca khúc “Bóng phù chồng?
    là: không muốn
    hoa” của ca sĩ Phương Mỹ Chi.
    mãi mang tiếng
    - Link video (0:00 - 4:27):
    xấu, mong muốn
    https://www.youtube.com/watch?
    được giải nỗi oan
    v=jhln5b4wOfI
    khuất
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác
    phẩm
    a. Tác giả
    - Nguyễn Dữ sống trong thế kỷ XVI,
    thời gian cụ thể về năm sinh và mất vẫn
    chưa rõ.
    - Là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường
    Tân nay là xã Phạm Kha, huyện Thanh
    Miện, Hải Dương.
    - Ông là người tài năng, trí thức lớn, đã
    từng đỗ đạt và làm quan dưới thời Lê.
    Tuy nhiên, nội chiến và cuộc đấu tranh
    giữa nhà Mạc, Lê, Trịnh đã khiến ông
    chán nản. Do đó, sau một năm làm quan,
    ông quyết định rút lui và sống ẩn dật bên
    cạnh mẹ già, theo đuổi đam mê viết văn.
    b. Tác phẩm
    - Truyền kì mạn lục được Nguyễn Dữ
    viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện, ra đời
    vào nửa đầu thế kỉ XVI. Tác phẩm vừa
    có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
    cao cả, vừa là một tuyệt tác của thể loại
    truyền kì, được mệnh danh là áng “thiên
    cổ kì bút”.

    - Chuyện
    người
    con gái
    Nam
    Xương là
    truyện
    thứ 16 trong số 20 truyện của tập Truyền
    kì mạn lục.

    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
    gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết
    tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
    bản văn học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi
    liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
    văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, IV. Khám phá văn bản
    ngôi kể, chủ đề và bố cục của tác 1. Cốt truyện, ngôi kể, chủ đề và
    phẩm
    bố cục của văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cốt truyện
    học tập
    - Sơ đồ đính kèm phía dưới.
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, b. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của
    thực hiện yêu cầu sau:
    văn bản
    Ngôi kể
    Thứ ba.
    + Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của tác
    Chủ
    đề
    Qua câu chuyện về
    phẩm “Chuyện người con gái Nam
    cuộc đời và hành động
    Xương”.
    trẫm mình của Vũ
    + Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục
    Nương, Chuyện người
    của tác phẩm theo bảng sau:
    con gái Nam Xương
    Ngôi kể
    Chủ đề
    Bố cục

    bày tỏ niềm thương cảm
    đối với số phận oan
    nghiệt của người phụ
    nữ trong xã hội xưa, thể

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm
    trình bày kết quả.
    - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi
    (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.

    Bố cục

    hiện thái độ trân trọng
    vẻ đẹp của họ, đồng
    thời phê phán mạnh mẽ
    chế độ coi trọng nam
    quyền gây ra bi kịch
    cho người phụ nữ.
    - Đây là tư tưởng mang
    đậm tinh thần nhân văn,
    tiến bộ. Chủ đề này
    được khái quát trên cơ
    sở nội dung cơ bản,
    xoay quanh số phận
    nhân vật chính được
    miêu tả trong tác phẩm.
    + Phần thứ nhất (từ đầu
    đến lo liệu như đối với
    cha mẹ đẻ mình): Giới
    thiệu về hai nhân vật
    Vũ Nương – Trương
    Sinh; gia cảnh nhà
    Trương Sinh và cuộc
    sống của Vũ Nương khi
    chồng đi lính.
    + Phần thứ hai (từ Qua
    năm sau, giặc ngoan cố
    đã chịu trói đến nhưng
    việc trót đã qua rồi):
    Nỗi oan bị chồng nghi
    ngờ và hành động tự
    trầm của Vũ Nương.
    + Phần cuối (từ Cùng
    làng với nàng đến hết):
    Cuộc gặp gỡ tình cờ
    giữa Phan Lang và Vũ
    Nương trong động của
    Linh Phi và việc Vũ
    Nương trở về trên sông
    gặp Trương Sinh để giải
    toả nỗi oan khuất.

    SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Vũ
    Nương trong Chuyện người con gái
    Nam Xương.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
    gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
    với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

    GV
    yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm
    vụ sau:
    + Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về
    tính cách nhân vật Vũ Nương và ý
    nghĩa lời phân trần của nàng.
    + Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch
    của Vũ Nương bằng cách hoàn thành
    bảng dưới đây? Theo em, đâu là
    nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch
    của nàng?
    Nguyên nhân gây ra bi kịch của
    Vũ Nương
    Trực tiếp
    Gián tiếp

    2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
    trong Chuyện người con gái Nam
    Xương.
    - Phiếu học tập số 1.
    - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của
    Vũ Nương:
    Nguyên nhân gây ra bi kịch của
    Vũ Nương
    Trực tiếp
    Gián tiếp
    + Chiếc bóng trên + Cuộc hôn nhân
    tường (Vũ Nương không bình đẳng:
    thường chỉ vào và Vũ Nương là
    bảo với con rằng đó “con kẻ khó”
    là cha nó).
    được
    Trương
    + Câu nói ngây thơ Sinh, là con nhà
    của đứa trẻ: “Ô khá giả, đem trăm
    hay! Thế ra ông lạng vàng để xin
    cũng là cha tôi ư? cưới.
    Ông lại biết nói, + Lễ giáo phong
    chứ không như cha kiến cùng chế độ
    tôi trước kia chỉ nín nam quyền đã hạn
    thin thít.” đã thổi chế tiếng nói bình
    bùng lên ngọn lửa đẳng, quyền được
    ghen tuông trong bảo vệ bản thân
    lòng Trương Sinh.
    của người phụ nữ.
    + Tính cách của + Những cuộc
    Trương Sinh: đa chiến tranh phi
    nghi, ghen tuông, nghĩa gây nên
    mù quáng, hồ đồ, cảnh sinh li tử
    gia trưởng.
    biệt, vợ chồng xa
    cách.

    => Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu
    dẫn đến bi kịch của Vũ Nương: Tính

    đa nghi, ghen tuông của Trương
    Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nương vào thế cùng đường, không
    nhiệm vụ
    còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
    xuống dòng Hoàng Giang
    Lời phân trần
    Ý nghĩa

    Tính cách

    Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
    ……………………………………………………

    GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Tính cách
    - Tính đã thùy mị, nết na, lại
    thêm tư dung tốt đẹp.
    - Luôn giữ gìn khuôn phép,
    không từng để lúc nào vợ
    chồng phải đi đến thất hòa.
    - Là người vợ thủy chung,
    người con dâu hiếu thảo,
    người mẹ hiền dịu yêu thương
    con hết mực.

    Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
    xuống dòng Hoàng Giang
    Lời phân trần
    Ý nghĩa
    Lời thoại: “Thiếp vốn con Phân trần để chồng hiểu rõ
    kẻ khó, được nương tựa tấm lòng mình, khẳng định
    nhà giàu … nghi oan cho sự thủy chung, trong sạch,
    thiếp”.
    hết lòng hàn gắn hạnh
    phúc gia đình.
    Lời thoại: “Thiếp sở dĩ Đau đớn, thất vọng tột
    nương tựa vào chàng … cùng khi bị đối xử bạc bẽo,
    đâu còn có thể lên núi bất công.
    Vọng Phu kia nữa”.
    Lời than: “Kẻ bạc mệnh Giãi bày nỗi niềm trước
    này duyên phận hẩm hiu … khi tự vẫn, xót xa vì mình
    mọi người phỉ nhổ”.
    luôn thủy chung, thanh
    bạch, khát khao được sống
    êm ấm, hạnh phúc vậy mà
    cuối cùng phải tìm đến cái
    chết để vùi chôn nỗi oan
    khiên – nỗi oan mà chỉ trời
    đất mới có thể thấu tỏ.

    Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời than
    của Vũ Nương cho thấy nét đặc trưng của ngôn ngữ
    truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật
    Trương Sinh và Phan Lang trong
    Chuyện người con gái Nam Xương.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2
    nhóm, thảo luận nhóm để thực hiện
    nhiệm vụ sau:
    + Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm,
    Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc
    điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời
    người kể chuyện có vai trò như thế nào
    trong việc khắc hoạ nhân vật?
    + Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật
    Phan Lang được khắc hoạ ở những
    không gian, thời gian nào? Nhân vật
    này có vai trò gì trong truyện?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS dán tờ stick-note lên bảng.
    - GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS
    khác lắng nghe.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.

    3. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh
    và Phan Lang trong Chuyện người
    con gái Nam Xương.
    a. Nhân vật Trương Sinh
    - Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng
    để khắc hoạ nhân vật Trương Sinh:
    có tính đa nghi, đối với vợ phòng
    ngừa quá sức; tuy con nhà hào phú
    nhưng không có học, nên tên phải
    ghi trong số lính đi vào loại đầu,...
    - Lời của người kể chuyện có vai trò
    rất lớn trong việc khắc hoạ nhân vật.
    Qua lớp ngôn ngữ này, hầu như mọi
    nét thuộc về bản chất của nhân vật
    đã phát lộ: Trương Sinh là một kẻ ít
    học, đa nghi,... Đồng thời qua lời kể,
    ta cũng thấy được sự yêu mến, trân
    trọng của tác giả đối với nhân vật Vũ
    Nương cũng như thái độ phê phán
    đối với nhân vật Trương Sinh.
    b. Nhân vật Phan Lang
    - Không gian, thời gian thực thể hiện
    qua những chi tiết nói về nơi sinh
    sống, nghề nghiệp và các mối quan
    hệ của Phan Lang với Vũ Nương và
    Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
    nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ
    tổ tiên,... của gia đình Vũ Nương.
    - Không gian, thời gian ảo được thể
    hiện qua những chi tiết miêu tả cuộc
    sống của Phan Lang ở nơi cung
    nước: dạt vào động rùa của Linh Phi,
    được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau
    đó Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn
    rẽ nước đưa về...
    => Phan Lang đã cầm theo tín vật
    của Vũ Nương và trở về nhân gian,
    nói với Trương Sinh ước nguyện của

    Vũ Nương (Trương Sinh phải lập
    đàn bên sông). Như vậy, Phan Lang
    là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là nhân
    tố kết nối giúp Vũ Nương có điều
    kiện trở về để bày tỏ nỗi oan với
    Trương Sinh, nhờ đó, Trương Sinh
    hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã quá
    muộn màng.
    Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu yếu tố kì ảo 4. Yếu tố kì ảo trong Chuyện người
    trong Chuyện người con gái Nam con gái Nam Xương
    Xương.
    - Phiếu học tập số 2.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi
    Ai nhanh hơn?, chia lớp thành 4 nhóm
    thực hiện nhiệm vụ: Liệt kê các chi tiết
    chứa yếu tố kì ảo và yếu tố thực vào
    bảng trong Phiếu học tập số 2 và cho
    biết ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố kì
    ảo trong đoạn kết của tác phẩm
    “Chuyện người con gái Nam Xương”.
    - Thời gian: 3 phút.
    - Nhóm nào liệt kê được đúng và nhiều
    các chi tiết hơn sẽ giành chiến thắng.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - Các nhóm nộp lại kết quả cho GV.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Yếu tố kì ảo

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết:

    Yếu tố thực

    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Yếu tố kì ảo
    Yếu tố thực
    - Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
    - Địa danh: bến đò Hoàng Giang, ải Chi
    - Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, Lăng.
    được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được - Thời điểm lịch sử: cuối đời Khai Đại nhà
    sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương Hồ.
    thế.
    - Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược
    - Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể,
    Trương Sinh lập đàn giải oan.
    rồi bị đắm thuyền,...
    - Bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến
    mất.
    Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết: cách kết thúc này là sáng tạo của Nguyễn
    Dữ so với cốt truyện dân gian Vợ chàng Trương. Nó làm cho câu chuyện trở nên lung
    linh, kì ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi như khi đọc truyện cổ tích, do vậy mà có sức lôi
    cuốn. Cái kết này trước hết giúp tác giả thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc của
    dân gian, người trong sạch cuối cùng cũng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư
    âm xót xa, nuối tiếc về một điều không trọn vẹn. Với một người khao khát vun đắp hạnh
    phúc gia đình như Vũ Nương, đó vẫn là một nỗi đau. Nó không hề viên mãn như cái kết
    có hậu của truyện cổ tích.

    Nhiệm vụ 5: Tổng kết
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
    Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn
    bản “Chuyện người con gái Nam
    Xương”.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
    - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.

    5. Tổng kết
    a. Nội dung
    - Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền
    thống của người phụ nữ Việt Nam.
    - Niềm cảm thương cho số phận bi
    kịch của họ đồng thời lên án tố cáo
    các lễ giáo phong kiến vô nhân đạo,
    các hủ tục hà khắc trong chế độ
    phong kiến đương thời.
    b. Nghệ thuật
    - Cốt truyện tuyến tính.
    - Lời thoại mang đậm màu sắc
    truyền kì, sử dụng nhiều điển tích,
    điển cố.
    - Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài
    tình, nhân vật được xây dựng qua lời
    nói và hành động.
    - Sử dụng yếu tố kỳ ảo đan xen với
    yếu tố thực làm nổi bật giá trị nhân
    đạo của tác phẩm.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chuyện người
    con gái Nam Xương.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
    đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    Trường :………………………
    Lớp:…………………………………..
    Họ và tên:……………………………..
    PHIẾU BÀI TẬP
    VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
    Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong văn bản
    Chuyện người con gái Nam Xương?
    A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại
    thêm tư dung tốt đẹp.
    B. Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo
    khuyên lơn.
    C. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ
    đẻ mình.
    D. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
    Câu 2: Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen
    của chồng?
    A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
    B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
    C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót.
    D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến
    thất hòa..
    Câu 3: Chi tiết Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều
    gì?
    A. Vũ Nương là cô gái có giá trị.
    B. Tình yêu bao la của Trương Sinh.
    C. Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc.
    D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương.
    Câu 4: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo
    mình xuống sông tự vẫn?
    A. Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử.

    B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm
    của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
    C. Thể hiện sự đa cảm của tác giả.
    D. Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể minh oan cho mình.
    Câu 5: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?
    A. Nàng muốn về gặp Trương Sinh.
    B. Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan.
    C. Nàng muốn trở lại trần gian làm người.
    D. Nàng muốn Trương Sinh cứu mình.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
    - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
    1. A
    2. D
    3. C
    4. B
    5. B
    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
    Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể
    sau:
    Câu 1: Viết đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái
    bóng” trong truyện.
    Câu 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    - GV chốt kiến thức và gợi mở:
    Câu 1:
    “Cái bóng” là một chi tiết nghệ thuật sáng tạo, độc đáo, giàu ý nghĩa. Chi tiết
    này xuất hiện từ đầu tác phẩm có tác dụng thắt nút câu chuyện (đẩy các mâu
    thuẫn đến đỉnh điểm). “Cái bóng” xuất hiện trong lời nói đùa của Vũ Nương
    khi nói với người con. Những ngày xa cách, bé Đản luôn hỏi về bố, Vũ Nương
    chỉ cái bóng mình trên vách và nói với con đó là cha Đản. Trong những ngày
    tháng xa chồng, nàng luôn nghĩ về người chồng yêu dấu, trong suy nghĩ của

    nàng, chồng luôn ở bên cạnh, vợ chồng như hình với bóng. Vậy mà không ngờ
    một lời nói đùa trong thương nhớ lại trở thành sợi dây vô tình, oan nghiệt thắt
    chặt cuộc đời nàng. Chi tiết “cái bóng” không chỉ có tác dụng thắt nút câu
    chuyện, mà đièu thú vị là cũng chính chi tiết này lại mở nút câu chuyện. Vũ
    Nương được giải oan cũng nhờ hình tượng “cái bóng”. Trương Sinh tỉnh ra,
    thấu hiểu nỗi oan của vợ, mâu thuẫn câu chuyện đã được giải quyết. Có thể nói
    rằng: “cái bóng” là một hình tượng nghệ thuật đạt tới sự hoàn chỉnh, là sự tập
    trung, khái quát hoá, hình tượng hoá sự hiểu lầm vô tình hya lưỡng ý của
    trương sinh. Chi tiết này tạo nên sự bất ngờ cho câu chuyện. Nó góp phần làm
    nên thành công trong việc xây dựng tình huống truyện trong việc bộc lộ nội
    dung chủ đề của tác phẩm.
    Câu 2:
    Nhân vật Vũ Nương là một người hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng lại có
    số phận đáng thương khiến người đọc không khỏi thương xót. Nàng có tư dung
    tốt đẹp, làm say lòng người. Nổi bật hơn cả chính là những phẩm chất tâm hồn
    đáng quý của Vũ Nương. Nàng rất yêu chồng, thủy chung với chồng và luôn ý
    thức gìn giữ hạnh phúc gia đình. Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã dặn dò
    chồng biết bao lời tình nghĩa đằm thắm. Trong mối quan hệ với mẹ chồng –
    nàng dâu, Vũ Nương đã khiến mẹ chồng yêu thương, cảm động bằng tấm lòng
    hiếu thảo chân thành. Với con cái, Vũ Nương quả thực là một người mẹ hiền.
    Với mong muốn con trai được cảm nhận tình cha nên đã chỉ cái bóng trên
    tường và bảo rằng đó là cha Đản. Bi kịch xảy đến với nàng khi Trương Sinh hồ
    đồ nghi oan nàng thất tiết. Ngay trong những giờ phút đau đớn nhất, Vũ Nương
    vẫn giàu lòng tự trọng và không chút oán trách, chỉ trích chồng. Ngày hiện về ở
    bến Hoàng Giang, Vũ Nương được minh oan nhưng nàng vĩnh viễn không trở
    lại với dương gian được nữa. Số phận của nàng là tiêu biểu cho cuộc đời của
    nhiều phụ nữ trong xã hội phong kiến hà khắc.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến th...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là cách trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của mọi thời đại.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS YẾT KIÊU- TP. HẢI PHÒNG !