Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 34
Tiết: 133,134
Tuần: 34
Tiết: 135
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
(Thi tập trung – đề đã gửi duyệt)
========//========// ===========
Đọc mở rộng theo thể loại: SÔNG ĐÁY
(Nguyễn Quang Thiều)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của VB.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
3-/ Phẩm chất:
- Thêm yêu và tự hào về quê hương, xứ sở.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: kể tên một vài bài thơ viết về con sông, về quê hương em đã được
học/được đọc? Ấn tượng, cảm xúc, suy nghĩ những bài thơ đó gợi ra cho em?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nêu đôi nét sơ lược về Nguyễn Quang Thiều.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(1) Nội dung bao quát của bài thơ là gì?
(2) Nêu một số đặc điểm hình thức của bài thơ?
(3) Phân tích hình ảnh con Sông Đáy?
(4) Phân tích tình cảm, cảm xúc của tác giả khi viết về Sông Đáy?
(5) Nêu chủ đề và thông điệp?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Nội dung bao quát
dung (1)
Hình ảnh Sông Đáy và hình ảnh người
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
mẹ trong tâm hồn nhà thơ.
- HS hoạt động cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày, nhận xét
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Một số đặc điểm về hình thức của
GV giao nhiệm vụ như mục nội bài thơ:
dung (2)
- Thể thơ tự do rất gần với “thơ văn
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
xuôi”; không vần, ngắt nhịp phóng túng
- HS hoạt động cá nhân
theo dòng cảm xúc.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu - Từ ngữ chọn lọc, nhiều khi có những
cần)
kết hợp mới lạ (Sông Đáy chảy vào đời
*B3: Báo cáo, thảo luận:
tôi; lưng người (mẹ) đẫm mồ hôi mát một
- Đại diện nhóm báo cáo.
mảnh sông đêm;...).
- Các nhóm khác theo dõi, nhận - Hình ảnh so sánh mang tính sáng tạo vì
xét, bổ sung (nếu có).
dựa trên các liên tưởng bất ngờ
*B4: Kết luận, nhận định:
- Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng
- GV nhận xét về thái độ học tập trong nhiều dòng; từ ngữ cảm thán, hô
và kết quả làm việc của từng nhóm ngữ xuất hiện ở nhiều vị trí của bài thơ
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn giúp thể hiện được tình cảm trìu mến,
chế trong hoạt động nhóm của HS.
thiết tha của tác giả.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Hình ảnh con sông Đáy:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Hình ảnh con sông gắn với tuổi thơ
dung (3)
(tiếng cá quẫy tuột câu như một tiếng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nấc, nơi những chú bống đến làm tổ
- HS hoạt động nhóm đôi
được giàn dụa nước mưa sông)
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu - Gắn với hình ảnh người mẹ vất vả, lam
cần)
lũ (mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ sau mỗi
*B3: Báo cáo, thảo luận:
buổi chiều đi làm về vất vả, mẹ già như
HS báo cáo kết quả
cát bên bờ,…).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Tình cảm, cảm xúc của tác giả:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Những ân nghĩa sâu xa đối với dòng
dung (4)
sông – người mẹ tần tảo nuôi dưỡng, bồi
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
đắp yêu thương,… nuôi dưỡng, bồi đắp
- HS hoạt động nhóm 4
tâm hồn.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu - Mối quan hệ giữa hình ảnh dòng sông
cần)
và người mẹ:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đời sông và đời mẹ; phù sa của dòng
HS báo cáo kết quả
sông và phù sa của lòng mẹ.
*B4: Kết luận, nhận định:
+ Sông Đáy và mẹ được gợi nhớ song
- GV nhận xét về thái độ học tập song, thường hoà nhập làm một.
và kết quả làm việc của từng nhóm thương nhớ, nhìn thấy hình ảnh dòng
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn sông cũng là được nhìn thấy mẹ
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Chủ đề và thông điệp
GV giao nhiệm vụ như mục nội Chủ đề: Tình cảm nhớ thương và lòng biết ơn sâu
nặng đối với con sông quê hương và người mẹ của
dung (5)
tác giả.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thông điệp: Hãy trân trọng, gìn giữ kí ức của tuổi
thơ trong tâm hồn, nhất là khi kí ức ấy gắn với quê
- HS hoạt động cá nhân.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu hương và với người mẹ.
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Từ chủ đề và thông điệp của bài thơ, hãy giải thích tại
sao tình cảm với quê hương của người Việt rất sâu sắc. Liệu tình
cảm này có thay đổi trong hiện tại?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn trong
cuộc sống.
b. Nội dung: Hs thực hiện câu hỏi số 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
===============//=========//==========
Tuần: 34, 35
Tiết: 136,137 (tiết 137 của tuần 35)
VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH
VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH HAY DI TÍCH LỊCH SỬ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
Các yêu cầu về kiểu bài và cách viết kiểu bài thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi
được giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Biết viết VB bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút
kinh nghiệm.
- Viết được VB thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử,
có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
3-/ Về phẩm chất: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: Ở bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Yêu cầu đối với kiểu bài
a. Mục tiêu: Trình bày được hiểu biết nền liên quan đến kiểu VB thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay di tích lịch sử.
b. Nội dung:
(1) Hoàn thành bảng sau để nhắc lại yêu cầu của kiểu bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử (đã học ở Bài 3):
Gợi ý
Mục đích viết là gì?
Cấu trúc bài viết gồm mấy phần? Trình bày nội dung cụ thể của
từng phần
Nêu những lưu ý về các yếu tố hình thức của bài viết
Trình bày thông tin theo những cách nào?
Cần sử dụng kết hợp các yếu tố nào khi thuyết minh? Vì sao?
Câu trả lời
Thông tin trình bày trong bài viết cần đảm bảo những yêu cầu gì?
(2) Em muốn được rèn luyện thêm kĩ năng gì đối với kiểu bài văn thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử ở bài học này?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội
(Bài 3/ Sgk, HKI)
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm của kiểu bài thể hiện qua ngữ liệu tham
khảo.
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
b. Nội dung:
HS đọc thầm ngữ liệu “Bài văn thuyết minh về Lăng Lê Văn Duyệt” và thực
hiện:
- Đối chiếu những phần được đánh số với khung chứa thông tin tương ứng, chỉ ra
những từ ngữ cụ thể trong bài viết tại những vị trí ấy thể hiện đặc điểm của kiểu
VB được nhắc đến trong khung chứa thông tin.
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo trả lời (trong SGK).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
mẫu
dung.
* Văn bản mẫu/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
1/ Bố cục của bài viết và nội dung
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
chính của từng phần:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về di
- Đại diện nhóm trình bày.
tích lịch sử Lăng Lê Văn Duyệt.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Thân bài: Lần lượt trình bày các
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
thông tin về đặc điểm của Lăng Lê Văn
Duyệt
- Kết bài: Đánh giá khái quát về Lăng
Lê Văn Duyệt, đưa ra lời mời gọi tham
quan.
2 Cách trình bày thông tin
- Trình bày thông tin theo mối quan hệ
nhân quả
- Trình bày thông tin theo trật tự không
gian kết hợp với theo các đối tượng
phân loại.
Tác dụng: Giúp người đọc hiểu rõ
hơn về ý nghĩa của các tên gọi của
Lăng; hình dung rõ hơn về bố cục
không gian của di tích và làm rõ đặc
điểm kiến trúc của ba bộ phận quan
trọng làm nên giá trị của khu di tích
(nhà bia, phần mộ, khu miếu thờ).
3/ Bài viết sử dụng loại phương tiện
phi ngôn ngữ là hình ảnh.
- Vai trò của phương tiện này: Minh
hoạ trực quan cho thông tin được trình
bày trong VB (nội dung về phần mộ và
khu miếu thờ). Ngoài ra, trong bài,
người viết còn sử dụng một số dấu hiệu
hình thức (in nghiêng, in đậm,…) để
làm nổi bật thông tin quan trọng.
4/ Người viết chọn thuyết minh chi tiết
một số yếu tố sau trong quần thể di
tích: Đặc điểm kiến trúc và vị trí của
hai ngôi mộ, nét đặc sắc về mặt kiến
trúc làm nên sức hấp dẫn và vẻ đẹp cổ
kính của khu miếu thờ (chẳng hạn như
được chạm khắc gỗ, đá, khảm sành sứ
tinh xảo, màu sắc chủ đạo là đỏ và
vàng),…
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy
trình viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh/ di tích lịch sử.
b.Nội dung:
(1)Quy trình viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử được trình bày ở
bài học này có điểm gì giống và khác với quy trình viết được đề cập ở Bài 3 – Những di tích và danh
thắng? T
(2) Theo em, điểm cần chú ý nhất về quy trình viết của kiểu bài này mà Bài 10 đề cập là gì? Vì sao?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
dung.
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Viết bài
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
kinh nghiệm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: Xác định được đối tượng thuyết minh, mục đích viết, người đọc, thông tin cần thu
thập cho bài văn.
b.Nội dung:
(1) HS đọc đề bài trong SGK, mục Hướng dẫn quy trình viết, trả lời các câu hỏi:
- Đề tài của bài viết là gì?
- Em dự định viết bài này cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào?
(2) HS thảo luận, dự kiến những thông tin cần thu thập về danh lam thắng cảnh/
di tích lịch sử theo nội dung phiếu sau:
PHIẾU DỰ KIẾN THÔNG TIN CẦN THU THẬP VỀ DANH LAM
THẮNG CẢNH/ DI TÍCH LỊCH SỬ
Tên của danh lam thắng cảnh/ di tích lịch sử: …………………………………….…….
Vị trí toạ lạc: …………………………………………………………………………….
Quá trình hình thành, đặc điểm cảnh quan, giá trị văn hoá/ lịch sử, cách tham quan, ý
kiến đánh giá của khách tham quan, người quản lí (nếu có),…
Nguồn thu thập
Loại thông tin
(Nhân chứng, sách, bài báo, trang web,...)
…
…
…
…
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Nhóm 4 – 6 HS thực hiện nhiệm vụ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Thu thập được thông tin cho bài viết; xác định được các ý cần cho
bài viết, lập được dàn ý.
b.Nội dung:
(1) Tìm ý cho bài văn dựa trên những thông tin đã thu thập được, xác định rõ (những) thông tin quan
trọng thể hiện nét độc đáo, đặc sắc, tiêu biểu của di tích lịch sử để tạo điểm nhấn cho nội dung thuyết
minh.
(2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh/ Sgk
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
(2)
b. Dàn ý:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mở bài;
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý và - Thân bài:
lập dàn ý trên lớp.
- Kết bài
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 3.3: Viết bài
a. Mục tiêu: Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích
lịch sử.
b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm
để viết
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Viết bài
Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và nghiệm
đánh giá, nhận xét dựa vào bảng kiểm.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận xét bài của nhau
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được quy trình viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng
cảnh hay một di tích lịch sử vào việc tạo lập VB.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập.
b. Nội dung:
Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS
về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
- Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử khác để viết bài mới
và công bố.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
===============//============//==========
Tiết: 133,134
Tuần: 34
Tiết: 135
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
(Thi tập trung – đề đã gửi duyệt)
========//========// ===========
Đọc mở rộng theo thể loại: SÔNG ĐÁY
(Nguyễn Quang Thiều)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của VB.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
3-/ Phẩm chất:
- Thêm yêu và tự hào về quê hương, xứ sở.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: kể tên một vài bài thơ viết về con sông, về quê hương em đã được
học/được đọc? Ấn tượng, cảm xúc, suy nghĩ những bài thơ đó gợi ra cho em?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nêu đôi nét sơ lược về Nguyễn Quang Thiều.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(1) Nội dung bao quát của bài thơ là gì?
(2) Nêu một số đặc điểm hình thức của bài thơ?
(3) Phân tích hình ảnh con Sông Đáy?
(4) Phân tích tình cảm, cảm xúc của tác giả khi viết về Sông Đáy?
(5) Nêu chủ đề và thông điệp?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Nội dung bao quát
dung (1)
Hình ảnh Sông Đáy và hình ảnh người
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
mẹ trong tâm hồn nhà thơ.
- HS hoạt động cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày, nhận xét
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Một số đặc điểm về hình thức của
GV giao nhiệm vụ như mục nội bài thơ:
dung (2)
- Thể thơ tự do rất gần với “thơ văn
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
xuôi”; không vần, ngắt nhịp phóng túng
- HS hoạt động cá nhân
theo dòng cảm xúc.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu - Từ ngữ chọn lọc, nhiều khi có những
cần)
kết hợp mới lạ (Sông Đáy chảy vào đời
*B3: Báo cáo, thảo luận:
tôi; lưng người (mẹ) đẫm mồ hôi mát một
- Đại diện nhóm báo cáo.
mảnh sông đêm;...).
- Các nhóm khác theo dõi, nhận - Hình ảnh so sánh mang tính sáng tạo vì
xét, bổ sung (nếu có).
dựa trên các liên tưởng bất ngờ
*B4: Kết luận, nhận định:
- Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng
- GV nhận xét về thái độ học tập trong nhiều dòng; từ ngữ cảm thán, hô
và kết quả làm việc của từng nhóm ngữ xuất hiện ở nhiều vị trí của bài thơ
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn giúp thể hiện được tình cảm trìu mến,
chế trong hoạt động nhóm của HS.
thiết tha của tác giả.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Hình ảnh con sông Đáy:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Hình ảnh con sông gắn với tuổi thơ
dung (3)
(tiếng cá quẫy tuột câu như một tiếng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nấc, nơi những chú bống đến làm tổ
- HS hoạt động nhóm đôi
được giàn dụa nước mưa sông)
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu - Gắn với hình ảnh người mẹ vất vả, lam
cần)
lũ (mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ sau mỗi
*B3: Báo cáo, thảo luận:
buổi chiều đi làm về vất vả, mẹ già như
HS báo cáo kết quả
cát bên bờ,…).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Tình cảm, cảm xúc của tác giả:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Những ân nghĩa sâu xa đối với dòng
dung (4)
sông – người mẹ tần tảo nuôi dưỡng, bồi
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
đắp yêu thương,… nuôi dưỡng, bồi đắp
- HS hoạt động nhóm 4
tâm hồn.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu - Mối quan hệ giữa hình ảnh dòng sông
cần)
và người mẹ:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đời sông và đời mẹ; phù sa của dòng
HS báo cáo kết quả
sông và phù sa của lòng mẹ.
*B4: Kết luận, nhận định:
+ Sông Đáy và mẹ được gợi nhớ song
- GV nhận xét về thái độ học tập song, thường hoà nhập làm một.
và kết quả làm việc của từng nhóm thương nhớ, nhìn thấy hình ảnh dòng
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn sông cũng là được nhìn thấy mẹ
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Chủ đề và thông điệp
GV giao nhiệm vụ như mục nội Chủ đề: Tình cảm nhớ thương và lòng biết ơn sâu
nặng đối với con sông quê hương và người mẹ của
dung (5)
tác giả.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thông điệp: Hãy trân trọng, gìn giữ kí ức của tuổi
thơ trong tâm hồn, nhất là khi kí ức ấy gắn với quê
- HS hoạt động cá nhân.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu hương và với người mẹ.
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Từ chủ đề và thông điệp của bài thơ, hãy giải thích tại
sao tình cảm với quê hương của người Việt rất sâu sắc. Liệu tình
cảm này có thay đổi trong hiện tại?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn trong
cuộc sống.
b. Nội dung: Hs thực hiện câu hỏi số 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
===============//=========//==========
Tuần: 34, 35
Tiết: 136,137 (tiết 137 của tuần 35)
VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH
VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH HAY DI TÍCH LỊCH SỬ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
Các yêu cầu về kiểu bài và cách viết kiểu bài thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi
được giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Biết viết VB bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút
kinh nghiệm.
- Viết được VB thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử,
có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
3-/ Về phẩm chất: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: Ở bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Yêu cầu đối với kiểu bài
a. Mục tiêu: Trình bày được hiểu biết nền liên quan đến kiểu VB thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay di tích lịch sử.
b. Nội dung:
(1) Hoàn thành bảng sau để nhắc lại yêu cầu của kiểu bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử (đã học ở Bài 3):
Gợi ý
Mục đích viết là gì?
Cấu trúc bài viết gồm mấy phần? Trình bày nội dung cụ thể của
từng phần
Nêu những lưu ý về các yếu tố hình thức của bài viết
Trình bày thông tin theo những cách nào?
Cần sử dụng kết hợp các yếu tố nào khi thuyết minh? Vì sao?
Câu trả lời
Thông tin trình bày trong bài viết cần đảm bảo những yêu cầu gì?
(2) Em muốn được rèn luyện thêm kĩ năng gì đối với kiểu bài văn thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử ở bài học này?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội
(Bài 3/ Sgk, HKI)
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm của kiểu bài thể hiện qua ngữ liệu tham
khảo.
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
b. Nội dung:
HS đọc thầm ngữ liệu “Bài văn thuyết minh về Lăng Lê Văn Duyệt” và thực
hiện:
- Đối chiếu những phần được đánh số với khung chứa thông tin tương ứng, chỉ ra
những từ ngữ cụ thể trong bài viết tại những vị trí ấy thể hiện đặc điểm của kiểu
VB được nhắc đến trong khung chứa thông tin.
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo trả lời (trong SGK).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
mẫu
dung.
* Văn bản mẫu/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
1/ Bố cục của bài viết và nội dung
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
chính của từng phần:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về di
- Đại diện nhóm trình bày.
tích lịch sử Lăng Lê Văn Duyệt.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Thân bài: Lần lượt trình bày các
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
thông tin về đặc điểm của Lăng Lê Văn
Duyệt
- Kết bài: Đánh giá khái quát về Lăng
Lê Văn Duyệt, đưa ra lời mời gọi tham
quan.
2 Cách trình bày thông tin
- Trình bày thông tin theo mối quan hệ
nhân quả
- Trình bày thông tin theo trật tự không
gian kết hợp với theo các đối tượng
phân loại.
Tác dụng: Giúp người đọc hiểu rõ
hơn về ý nghĩa của các tên gọi của
Lăng; hình dung rõ hơn về bố cục
không gian của di tích và làm rõ đặc
điểm kiến trúc của ba bộ phận quan
trọng làm nên giá trị của khu di tích
(nhà bia, phần mộ, khu miếu thờ).
3/ Bài viết sử dụng loại phương tiện
phi ngôn ngữ là hình ảnh.
- Vai trò của phương tiện này: Minh
hoạ trực quan cho thông tin được trình
bày trong VB (nội dung về phần mộ và
khu miếu thờ). Ngoài ra, trong bài,
người viết còn sử dụng một số dấu hiệu
hình thức (in nghiêng, in đậm,…) để
làm nổi bật thông tin quan trọng.
4/ Người viết chọn thuyết minh chi tiết
một số yếu tố sau trong quần thể di
tích: Đặc điểm kiến trúc và vị trí của
hai ngôi mộ, nét đặc sắc về mặt kiến
trúc làm nên sức hấp dẫn và vẻ đẹp cổ
kính của khu miếu thờ (chẳng hạn như
được chạm khắc gỗ, đá, khảm sành sứ
tinh xảo, màu sắc chủ đạo là đỏ và
vàng),…
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy
trình viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh/ di tích lịch sử.
b.Nội dung:
(1)Quy trình viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử được trình bày ở
bài học này có điểm gì giống và khác với quy trình viết được đề cập ở Bài 3 – Những di tích và danh
thắng? T
(2) Theo em, điểm cần chú ý nhất về quy trình viết của kiểu bài này mà Bài 10 đề cập là gì? Vì sao?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
dung.
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Viết bài
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
kinh nghiệm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: Xác định được đối tượng thuyết minh, mục đích viết, người đọc, thông tin cần thu
thập cho bài văn.
b.Nội dung:
(1) HS đọc đề bài trong SGK, mục Hướng dẫn quy trình viết, trả lời các câu hỏi:
- Đề tài của bài viết là gì?
- Em dự định viết bài này cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào?
(2) HS thảo luận, dự kiến những thông tin cần thu thập về danh lam thắng cảnh/
di tích lịch sử theo nội dung phiếu sau:
PHIẾU DỰ KIẾN THÔNG TIN CẦN THU THẬP VỀ DANH LAM
THẮNG CẢNH/ DI TÍCH LỊCH SỬ
Tên của danh lam thắng cảnh/ di tích lịch sử: …………………………………….…….
Vị trí toạ lạc: …………………………………………………………………………….
Quá trình hình thành, đặc điểm cảnh quan, giá trị văn hoá/ lịch sử, cách tham quan, ý
kiến đánh giá của khách tham quan, người quản lí (nếu có),…
Nguồn thu thập
Loại thông tin
(Nhân chứng, sách, bài báo, trang web,...)
…
…
…
…
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Nhóm 4 – 6 HS thực hiện nhiệm vụ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Thu thập được thông tin cho bài viết; xác định được các ý cần cho
bài viết, lập được dàn ý.
b.Nội dung:
(1) Tìm ý cho bài văn dựa trên những thông tin đã thu thập được, xác định rõ (những) thông tin quan
trọng thể hiện nét độc đáo, đặc sắc, tiêu biểu của di tích lịch sử để tạo điểm nhấn cho nội dung thuyết
minh.
(2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh/ Sgk
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
(2)
b. Dàn ý:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mở bài;
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý và - Thân bài:
lập dàn ý trên lớp.
- Kết bài
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 3.3: Viết bài
a. Mục tiêu: Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích
lịch sử.
b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm
để viết
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Viết bài
Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và nghiệm
đánh giá, nhận xét dựa vào bảng kiểm.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận xét bài của nhau
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được quy trình viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng
cảnh hay một di tích lịch sử vào việc tạo lập VB.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập.
b. Nội dung:
Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS
về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
- Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử khác để viết bài mới
và công bố.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
===============//============//==========
 





