Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 32
Tiết: 125
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Những bài học từ trải nghiệm đau
thương”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ điểm.
3-/ Về phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 9.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Liệt kê một số yếu tố của các
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
văn bản kịch
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Yếu tố
Pơ-liêm, quỷ Riếp
và Ha-nu-man
– Xung đột giữa cái cao cả
(con người) với cái thấp
kém (ác quỷ)
– Biểu hiện: Xung đột
giữa quỷ Riếp – hoàng
Xung đột/ hậu tiếm ngôi – Su-pahành động kha, kẻ sàm tấu, lũng đoạn
triều đình, tìm mọi cách
hãm hại Si-ta cùng những
người yêu quý, bảo vệ Sita
như
Ha-nu-man, thị nữ của Si-ta
Tình yêu
và thù hận
– Xung đột giữa cái
cao cả (tình yêu) với
cái thấp kém (hận thù
dòng họ)
– Biểu hiện: Xung đột
giữa tình yêu trong
sáng, hồn nhiên của
đôi trẻ với lòng thù
hận lâu đời giữa hai
dòng họ; xung đột
giữa những cảm xúc
yêu thương mãnh liệt
với niềm dự cảm, lo
ngại tình yêu có thể bị
cấm đoán
VB dùng đối thoại không
Đối thoại, dùng độc thoại; nhiều lượt
độc thoại
thoại giàu kịch tính hoặc
tính triết lí
VB sử dụng nhiều
đoạn độc thoại biểu
đạt những rung động
trong tình yêu của đôi
trẻ, giàu hình ảnh, chất
thơ
Câu chuyện về sự bại lộ
Nội dung âm mưu của quỷ Riếp và
câu chuyện cuộc đoàn tụ của cha con
hoàng đế Pơ-liêm
Câu chuyện về cuộc
gặp mặt để giãi bày
tình yêu giữa Rô-mê-ô
và Giu-li-ét
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cái bóng
trên tường
– Xung đột giữa cái
cao cả (sự thuỷ
chung, độ lượng)
với cái thấp kém (sự
bất cẩn, hồ đồ, ghen
tuông mù quáng)
– Biểu hiện: Xung
đột giữa thói hồ đồ,
ghen tuông mù
quáng của người
chồng với lòng thuỷ
chung của người vợ
VB sử dụng nhiều
lời đối thoại: Vợ
chồng đối thoại
trực tiếp, chồng đối
thoại với cái bóng
của vợ; cha đối
thoại với con kết
hợp với lời độc
thoại của người
chồng; các lời đối
thoại, độc thoại
giàu hình ảnh biểu
tượng, có ý nghĩa
triết lí
Câu chuyện oan
tình liên quan đến
những cái bóng trên
tường
Câu 2: Điểm giống nhau giữa các
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
nhân vật
Pơ-liêm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Người đàn
Điểm
trong
Pơ- HS làm việc nhóm.
ông trong
giống
liêm, quỷ
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
Cái bóng
nhau
Riếp và Hatrên tường
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nu-man
- Đại diện nhóm trình bày.
Chịu sự xui Vì
ghen
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
khiến
của tuông hồ đồ,
quỷ và lòng mù quáng,
sung (nếu có).
Cách
ghen tuông đối xử độc
*B4: Kết luận, nhận định:
ứng xử
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản với vợ hồ đồ, đối xử đoán, lạnh
bất công, vô lùng với vợ
phẩm của nhóm HS.
lí với vợ (người đàn
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
(nàng Si-ta)
bà)
mục sau.
Lúc tỉnh ngộ, Lúc
tỉnh
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Cách
phải ân hận,
ứng xử
trả giá cho
với bản
sai lầm của
thân
mình
ngộ, phải ân
hận, trả giá
cho sai lầm
của mình
Câu 3: Ngôn ngữ đối thoại và độc
thoại của Rô-mê-ô và Giu-li-ét
- Thể hiện tình yêu say đắm và
mãnh liệt: Rô-mê-ô và Giu-li-ét sử
dụng những lời lẽ nồng nàn, tha
thiết để bày tỏ tình yêu của mình
dành cho nhau. Họ trao cho nhau
những lời thề, những lời hẹn ước sẽ
yêu nhau mãi mãi. Ngôn ngữ của
họ thể hiện sự đồng điệu về tâm
hồn, sự hoà hợp về tư tưởng.
- Thể hiện sự đối lập giữa tình yêu
và thù hận: Tình yêu của Rô-mê-ô
và Giu-li-ét bị cấm đoán bởi mối
thù hận dai dẳng giữa hai gia đình
Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét. Ngôn
ngữ của họ cũng thể hiện sự đối lập
này: Vừa nồng nàn, lãng mạn, vừa
bi thương, uất hận.
- Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so
sánh: Rô-mê-ô thường so sánh
Giu-li-ét với những hình ảnh đẹp đẽ
trong thiên nhiên như mặt trời. Giuli-ét cũng so sánh Rô-mê-ô với
những chàng trai anh hùng, lãng
mạn trong truyền thuyết.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ ca: Ngôn
ngữ đối thoại của Rô-mê-ô và Giuli-ét có nhiều nhịp điệu, vần điệu,
tạo tính nhạc trong lời thoại. Điều
này góp phần tăng tính biểu cảm
cho ngôn ngữ, làm cho lời thoại của
họ thêm da diết, thổn thức.
* Nhận xét về ngôn ngữ độc thoại
của hai nhân vật Rô-mê-ô và Giuli-ét:
- Thể hiện tâm trạng và suy nghĩ nội
tâm của nhân vật: Qua những lời độc
thoại, Rô-mê-ô và Giu-li-ét bộc lộ
tâm trạng, cảm xúc sâu kín của mình.
Họ chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn,
những hi vọng, lo âu về tình yêu và
cuộc sống.
- Thể hiện sự trưởng thành của
nhân vật: Qua những lời độc thoại,
ta có thể thấy được sự trưởng thành
của Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Họ
không còn là những đứa trẻ ngây
thơ, mà đã trở nên chín chắn, bản
lĩnh hơn.
- Sử dụng nhiều ngôn ngữ tượng
trưng: Rô-mê-ô và Giu-li-ét thường
sử dụng những hình ảnh ẩn dụ, so
sánh để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc
của mình. Điều này làm cho lời độc
thoại của họ thêm giàu sức gợi và
biểu cảm.
Qua ngôn ngữ đối thoại, độc
thoại của Rô-mê-ô, Giu-li-ét, Sếchxpia đã biến hai nhân vật này trở
thành biểu tượng cho tình yêu đích
thực và sự hi sinh trong tình yêu.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 4: Biến đổi /mở rộng cấu trúc
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
câu
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Câu đơn đầy đủ thành phần:
- HS làm việc nhóm.
(1a) Tôi đi học.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
(2a) Mưa rơi tí tách.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu mở rộng thành phần:
- Đại diện nhóm trình bày.
(1b) Tối nay, tôi đi học ngoại ngữ.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ (2b) Ngoài sân, từng giọt mưa rơi
sung (nếu có).
tí tách
*B4: Kết luận, nhận định:
Câu 5, Câu 6:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản (GV hướng dẫn HS tự trả lời dựa
phẩm của nhóm HS.
trên trải nghiệm cá nhân.)
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào .
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Những bài học từ trải nghiệm đau
thương.
b. Nội dung: Tại sao nhiều bài học sâu sắc, quý giá thường được rút ra từ trải nghiệm
thực tế đời sống?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
============//=========//===========
Bài 10: TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA
(Thơ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Nội dung và hình thức của VB văn học, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của VB văn học.
- Cách đọc hiểu VB thơ.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa
mới.
- Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử;
có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh Minh họa.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết được
tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận
thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
========//======//==========
Tuần: 32
Tiết: 126,127
Văn bản 1: NHỚ RỪNG
( Thế Lữ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Nội dung và hình thức của VB văn học, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của VB văn học.
- Cách đọc hiểu VB thơ.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Tạo hứng thú về chủ điểm Tiếng vọng những ngày qua.
b. Nội dung:
(1) Cá nhân HS thực hiện yêu cầu: Hãy viết ra giấy một kí ức mà em không thể
nào quên về gia đình, bạn bè, quê hương,… Vì sao em lại muốn chia sẻ với các bạn về
kí ức ấy?
(2) Xác định thể loại chính sẽ học trong bài học này.
(3) Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi sau: Kí ức có vai trò như thế nào trong việc xây
đắp tâm hồn con người?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về yếu tố nội dung và hình thức của VB văn học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về nội dung và hình thức của VB văn
học.
b. Nội dung:
(1) Hoàn thành bảng tóm tắt dưới đây:
Loại yếu tố
Yếu tố cụ thể
Các yếu tố nội dung của tác phẩm văn học
…
Các yếu tố hình thức của tác phẩm văn học
…
(2) Chỉ ra mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của một VB văn học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn: Nội dung và
(như mục nội dung)
hình thức của văn bản văn học
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nội dung: Đề tài, chủ đề, xung đột,
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập
hoàn cảnh, tính cách, tư tưởng, cảm
theo nhóm đôi
hứng, thông điệp,...
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hình thức: Thể loại, bố cục, ngôn từ
- HS trình bày sản phẩm
và các biện pháp nghệ thuật,...
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
Nội dung và hình thức là hai
của bạn.
phương diện không tách rời nhau của
* Bước 4: Kết luận, nhận định
VB văn học; tạo nên tính chỉnh thể
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét của tác phẩm văn học.
sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b.Nội dung:
(1) Theo em, trong những trường hợp nào, con người cảm thấy nhớ nhung và
thương tiếc quá khứ của mình? Hãy chia sẻ câu trả lời của em với các bạn.
(2) Nhan đề của bài thơ giúp em dự đoán được gì về tình cảm, cảm xúc của nhân
vật con hổ? Vì sao em có thể dự đoán được như vậy?
(3) Đọc khung thông tin về Thế Lữ (trong SGK); tóm tắt thông tin chính về tác giả
và bài thơ Nhớ rừng.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Xuất xứ:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thể loại:
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo
luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(1) Đọc đoạn 1, 2 của bài thơ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
PHT SỐ 1
a. Xác định những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống trong “những ngày xưa” ở chốn đại ngàn
và cuộc sống hiện tại trong vườn bách thú của nhân vật con hổ bằng cách hoàn thành bảng sau:
Cuộc sống hiện tại: “nay”
Cuộc sống “những ngày xưa”
.................................................................
...................................................................
.................................................................
...................................................................
Nhận xét: Cuộc sống hiện tại của nhân vật con Nhận xét: Cuộc sống “những ngày xưa” của
hổ là một cuộc sống
nhân vật con hổ là một cuộc sống
………………………………………….
………………………………………….
Từ bảng trên, cho biết tác giả muốn làm nổi bật điều gì giữa hai cuộc sống ấy. Tác giả đã
làm nổi bật điều đó bằng những hình thức nghệ thuật nào?
………………………………………….………………………………………….
………………………………………….………………………………………….
………………………………………….………………………………………….
………………………
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý và khinh ghét:
Yêu quý
Khinh ghét
..................................................................
..................................................................
.................................................................
.................................................................
(2) Đọc đoạn 3 và hoàn thành PHT số 2
PHT SỐ 2
– Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn (Gợi ý: Không gian đại ngàn trong đoạn thơ có những
đặc điểm gì? Những đặc điểm ấy được thể hiện bằng những yếu tố hình thức nào (từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ, thể thơ,…)?):
………………………….………………………………………….………………………
– Nghệ thuật thể hiện cảm xúc (Gợi ý: Đoạn 3 bộc lộ cảm xúc gì của nhân vật con hổ? Cảm xúc
được biểu đạt bằng những yếu tố hình thức nào?):
………………………….………………………………………….………………………
(3) Em hãy giải thích hoàn cảnh và lí do “nhớ rừng” của nhân vật con hổ trong bài
thơ.
(4) Trong thực tế, loài vật khó có được đời sống tinh thần (nhận thức, khát vọng,
tâm sự, yêu ghét, thương nhớ, khao khát,…) như con người, vậy chuyện con hổ
thực chất là chuyện của ai? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy? “Nhớ rừng” thực
chất là nhớ về những điều gì?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(1)
1/ Tâm trạng của con hổ trong
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
đoạn 1,2:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
a/ Điểm khác biệt giữa cuộc sống
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
hiện tại và cuộc sống “những ngày
*B3: Báo cáo, thảo luận:
xưa” của con hổ:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cuộc sống hiện tại “nay” là cuộc
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
sống tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy
(nếu cần).
nỗi căm hờn, buồn chán, tiếc nuối.
*B4: Kết luận, nhận định:
- Cuộc sống “những ngày xưa” là
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của một cuộc sống tung hoành, oai
nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
phong, vẻ vang, lẫm liệt.
- Sự đối lập ấy được thể hiện bằng
những hình thức nghệ thuật như:
+ Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
+ Nghệ thuật đối lập
+ Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần,
nhịp, ngắt dòng
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con
hổ đã bày tỏ niềm yêu quý và khinh
ghét những điều sau:
- Yêu quý: sự tự do, quá khứ.
- Khinh ghét:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
+ Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục
nhằn
+ Hiện tại: Tù túng, căm hờn trong
cũi sắt, buồn chán “trông ngày tháng
dần qua”,…
2. Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn
và cảm xúc con hổ trong đoạn 3:
a/ Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn:
- Hai đặc điểm của bức tranh đại
ngàn: Quá khứ (hùng vĩ, tráng lệ, tự
do, oanh liệt) được đặt trong sự đối
lập gay gắt với hiện tại (tù ngục, bi
thảm, chật hẹp, giả tạo) làm cho bức
tranh đại ngàn trở nên tráng lệ hơn.
Biện pháp tu từ điệp từ ngữ, điệp
cấu trúc, các hình ảnh ẩn dụ, nhân
hoá, hình thức câu thơ tám chữ,… đã
góp phần làm cho bức tranh đại ngàn
trong kí ức thêm rực rỡ, tráng lệ.
b/ Nghệ thuật thể hiện cảm xúc:
- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ tiếc –
“nhớ rừng” – sâu sắc, mãnh liệt và
thấm thía.
- Nỗi “nhớ rừng” trở nên thiết tha,
cháy bỏng với những câu hỏi tu từ
trùng điệp: Nào đâu những đêm
vàng…, Đâu những ngày mưa…,
Đâu những chiều… và đặc biệt là lời
than tiếc được nhấn mạnh, tách riêng
thành lời thoại dưới hình thức câu hỏi
tu từ: – Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?
3. Hoàn cảnh và lí do “nhớ rừng”
của con hổ.
- Hoàn cảnh nhớ rừng: Hoàn cảnh
sống hiện tại của nhân vật con hổ
chẳng khác nào tù ngục (bị bắt nhốt
trong vườn bách thú, tách biệt với thế
giới tự do ở chốn đại ngàn), do vậy
nỗi nhớ càng tha thiết, mãnh liệt,
thấm thía.
- Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
sống tù túng, giả tạo; tiếc nuối một
thời sống tự do, “oanh liệt”, từng là
chúa tể rừng xanh.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và liên hệ giáo dục:
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu
thương bản thân, gia đình, trân trọng kí ức
và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
4/ Nỗi nhớ của con hổ:
- Ẩn sau nỗi nhớ của con hổ là nỗi
nhớ của con người, của tác giả bài
thơ và là nỗi nhớ của những người có
cùng cảnh ngộ, tâm sự trong đời sống
(như con hổ bị tách biệt khỏi
môi trường sống quen thuộc chốn
rừng xanh, bị đẩy vào vườn bách thú
làm trò mua vui cho thiên hạ).
- “Nhớ rừng” thực chất là nhớ quá
khứ vàng son: Thời oanh liệt; nhớ
những gì tốt đẹp đã có bị mất đi,…
cũng chính là nhớ mong cuộc sống tự
do: Được tự do sống, tự do thể hiện
mình trong một môi trường không
gian lớn lao, khoáng đạt của đại
ngàn, giữa chốn thảo hoa không tên,
không tuổi.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi số 5/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
5/ Nghệ thuật xây dựng hình tượng
con hổ trong bài thơ.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hoá.
Nhân hoá:
+ Nhân vật con hổ có tâm sự, tính
cách như con người (căm hờn, trông
ngày tháng dần qua, khinh, nhục
nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi
nhớ,...);
+ Ẩn dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của
con hổ để nói về niềm thương tiếc
quá khứ tự do, oanh liệt của con
người.
-Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ
cũng mang số phận, cảnh ngộ, tâm
trạng như con người, giúp tác giả thể
hiện được những vấn đề sâu kín
- Biết giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các giá trị
văn hóa, lịch sử của dân tộc; tôn trọng sự khác biệt
trong xã hội.
thuộc về đời sống của con người.
6/ Chủ đề, cảm hứng chủ đạo và
thông điệp:
- Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm
thường, tù túng và niềm khao khát tự
do mãnh liệt.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài
niệm về quá khứ hoàng kim và niềm
khao khát tự do.
- Thông điệp: Mất tự do và những gì
tốt đẹp là bi kịch đau thương của con
người; hãy biết quý trọng, bảo vệ tự
do và những gì tốt đẹp.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi số 6/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và liên hệ giáo dục:
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, quý
trọng sự tự do, biết gìn giữ niềm tin và
những gì tốt đẹp nhất trong cuộc sống .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS làm câu hỏi số 8/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Nội dung: HS trả lời câu 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận.
=======//=======//========
Tuần: 32, 33
Tiết: 128,129 (tiết 129 của tuần 33)
Văn bản 2: MÙA XUÂN CHÍN
(Hàn Mặc Tử)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Nội dung và hình thức của VB văn học, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của VB văn học.
- Cách đọc hiểu VB thơ.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
- Biết đồng cảm với thế giới cảm xúc của con người.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Em đã được học hay được đọc một bài thơ yêu thích nào về mùa xuân?
Điều gì khiến em thích thú ở bài thơ ấy? Hãy chia sẻ cùng cả lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) HS đọc diễn cảm bài thơ trước lớp. Các HS khác đánh giá kết quả đọc diễn cảm dựa trên
bảng kiểm sau:
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
Đọc to, rõ, trôi chảy
Ngắt nhịp đọc hợp lí
Tốc độ đọc phù hợp
Lựa chọn được giọng đọc phù hợp với nội dung tình cảm,
cảm xúc được thể hiện trong bài thơ
(2) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm
cùng VB đã chuẩn bị ở nhà;
(3) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
- HS làm việc cá nhân
a. Tác giả
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
b. Tác phẩm
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác
định chủ đề.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung:
(1) Cá nhân HS trả lời: Liệt kê một số chi tiết tiêu biểu mà tác giả đã sử dụng để
gợi tả bức tranh mùa xuân của làng quê ở khổ thơ thứ nhất. Bức tranh ấy quen
thuộc hay mới lạ với em? Vì sao?
(2) Nhóm 4 – 6 HS thảo luận về câu 3 (trong SGK) bằng cách điền vào bảng sau:
Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
pháp tu từ,… được sử dụng để gợi
Khổ thơ
Tác dụng
tả cảnh sắc thiên nhiên và hình ảnh
con người
1
…
…
2
…
…
3
…
…
(3) Nhóm 2 HS thảo luận câu 2 (trong SGK). Gợi ý: Đọc toàn bộ bài thơ để xác
định hai dòng thơ ấy là lời của ai. Hai dòng thơ ấy bộc lộ quan niệm, thái độ gì
của “người nói” trước sự thay đổi của con người và mùa xuân?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung 1. Bức tranh thiên nhiên mùa xuân của
(1,2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
giá
làng quê Việt Nam.
* Khổ thơ 1:
- Cảnh vật có nắng, khói, mái nhà
tranh, giàn thiên lí, bóng xuân,…;
- Màu sắc có nắng ửng, khói mơ tan,
lấm tấ...
Tiết: 125
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Những bài học từ trải nghiệm đau
thương”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ điểm.
3-/ Về phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 9.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Liệt kê một số yếu tố của các
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
văn bản kịch
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Yếu tố
Pơ-liêm, quỷ Riếp
và Ha-nu-man
– Xung đột giữa cái cao cả
(con người) với cái thấp
kém (ác quỷ)
– Biểu hiện: Xung đột
giữa quỷ Riếp – hoàng
Xung đột/ hậu tiếm ngôi – Su-pahành động kha, kẻ sàm tấu, lũng đoạn
triều đình, tìm mọi cách
hãm hại Si-ta cùng những
người yêu quý, bảo vệ Sita
như
Ha-nu-man, thị nữ của Si-ta
Tình yêu
và thù hận
– Xung đột giữa cái
cao cả (tình yêu) với
cái thấp kém (hận thù
dòng họ)
– Biểu hiện: Xung đột
giữa tình yêu trong
sáng, hồn nhiên của
đôi trẻ với lòng thù
hận lâu đời giữa hai
dòng họ; xung đột
giữa những cảm xúc
yêu thương mãnh liệt
với niềm dự cảm, lo
ngại tình yêu có thể bị
cấm đoán
VB dùng đối thoại không
Đối thoại, dùng độc thoại; nhiều lượt
độc thoại
thoại giàu kịch tính hoặc
tính triết lí
VB sử dụng nhiều
đoạn độc thoại biểu
đạt những rung động
trong tình yêu của đôi
trẻ, giàu hình ảnh, chất
thơ
Câu chuyện về sự bại lộ
Nội dung âm mưu của quỷ Riếp và
câu chuyện cuộc đoàn tụ của cha con
hoàng đế Pơ-liêm
Câu chuyện về cuộc
gặp mặt để giãi bày
tình yêu giữa Rô-mê-ô
và Giu-li-ét
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cái bóng
trên tường
– Xung đột giữa cái
cao cả (sự thuỷ
chung, độ lượng)
với cái thấp kém (sự
bất cẩn, hồ đồ, ghen
tuông mù quáng)
– Biểu hiện: Xung
đột giữa thói hồ đồ,
ghen tuông mù
quáng của người
chồng với lòng thuỷ
chung của người vợ
VB sử dụng nhiều
lời đối thoại: Vợ
chồng đối thoại
trực tiếp, chồng đối
thoại với cái bóng
của vợ; cha đối
thoại với con kết
hợp với lời độc
thoại của người
chồng; các lời đối
thoại, độc thoại
giàu hình ảnh biểu
tượng, có ý nghĩa
triết lí
Câu chuyện oan
tình liên quan đến
những cái bóng trên
tường
Câu 2: Điểm giống nhau giữa các
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
nhân vật
Pơ-liêm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Người đàn
Điểm
trong
Pơ- HS làm việc nhóm.
ông trong
giống
liêm, quỷ
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
Cái bóng
nhau
Riếp và Hatrên tường
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nu-man
- Đại diện nhóm trình bày.
Chịu sự xui Vì
ghen
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
khiến
của tuông hồ đồ,
quỷ và lòng mù quáng,
sung (nếu có).
Cách
ghen tuông đối xử độc
*B4: Kết luận, nhận định:
ứng xử
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản với vợ hồ đồ, đối xử đoán, lạnh
bất công, vô lùng với vợ
phẩm của nhóm HS.
lí với vợ (người đàn
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
(nàng Si-ta)
bà)
mục sau.
Lúc tỉnh ngộ, Lúc
tỉnh
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Cách
phải ân hận,
ứng xử
trả giá cho
với bản
sai lầm của
thân
mình
ngộ, phải ân
hận, trả giá
cho sai lầm
của mình
Câu 3: Ngôn ngữ đối thoại và độc
thoại của Rô-mê-ô và Giu-li-ét
- Thể hiện tình yêu say đắm và
mãnh liệt: Rô-mê-ô và Giu-li-ét sử
dụng những lời lẽ nồng nàn, tha
thiết để bày tỏ tình yêu của mình
dành cho nhau. Họ trao cho nhau
những lời thề, những lời hẹn ước sẽ
yêu nhau mãi mãi. Ngôn ngữ của
họ thể hiện sự đồng điệu về tâm
hồn, sự hoà hợp về tư tưởng.
- Thể hiện sự đối lập giữa tình yêu
và thù hận: Tình yêu của Rô-mê-ô
và Giu-li-ét bị cấm đoán bởi mối
thù hận dai dẳng giữa hai gia đình
Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét. Ngôn
ngữ của họ cũng thể hiện sự đối lập
này: Vừa nồng nàn, lãng mạn, vừa
bi thương, uất hận.
- Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so
sánh: Rô-mê-ô thường so sánh
Giu-li-ét với những hình ảnh đẹp đẽ
trong thiên nhiên như mặt trời. Giuli-ét cũng so sánh Rô-mê-ô với
những chàng trai anh hùng, lãng
mạn trong truyền thuyết.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ ca: Ngôn
ngữ đối thoại của Rô-mê-ô và Giuli-ét có nhiều nhịp điệu, vần điệu,
tạo tính nhạc trong lời thoại. Điều
này góp phần tăng tính biểu cảm
cho ngôn ngữ, làm cho lời thoại của
họ thêm da diết, thổn thức.
* Nhận xét về ngôn ngữ độc thoại
của hai nhân vật Rô-mê-ô và Giuli-ét:
- Thể hiện tâm trạng và suy nghĩ nội
tâm của nhân vật: Qua những lời độc
thoại, Rô-mê-ô và Giu-li-ét bộc lộ
tâm trạng, cảm xúc sâu kín của mình.
Họ chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn,
những hi vọng, lo âu về tình yêu và
cuộc sống.
- Thể hiện sự trưởng thành của
nhân vật: Qua những lời độc thoại,
ta có thể thấy được sự trưởng thành
của Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Họ
không còn là những đứa trẻ ngây
thơ, mà đã trở nên chín chắn, bản
lĩnh hơn.
- Sử dụng nhiều ngôn ngữ tượng
trưng: Rô-mê-ô và Giu-li-ét thường
sử dụng những hình ảnh ẩn dụ, so
sánh để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc
của mình. Điều này làm cho lời độc
thoại của họ thêm giàu sức gợi và
biểu cảm.
Qua ngôn ngữ đối thoại, độc
thoại của Rô-mê-ô, Giu-li-ét, Sếchxpia đã biến hai nhân vật này trở
thành biểu tượng cho tình yêu đích
thực và sự hi sinh trong tình yêu.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 4: Biến đổi /mở rộng cấu trúc
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
câu
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Câu đơn đầy đủ thành phần:
- HS làm việc nhóm.
(1a) Tôi đi học.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
(2a) Mưa rơi tí tách.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu mở rộng thành phần:
- Đại diện nhóm trình bày.
(1b) Tối nay, tôi đi học ngoại ngữ.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ (2b) Ngoài sân, từng giọt mưa rơi
sung (nếu có).
tí tách
*B4: Kết luận, nhận định:
Câu 5, Câu 6:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản (GV hướng dẫn HS tự trả lời dựa
phẩm của nhóm HS.
trên trải nghiệm cá nhân.)
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào .
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Những bài học từ trải nghiệm đau
thương.
b. Nội dung: Tại sao nhiều bài học sâu sắc, quý giá thường được rút ra từ trải nghiệm
thực tế đời sống?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
============//=========//===========
Bài 10: TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA
(Thơ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Nội dung và hình thức của VB văn học, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của VB văn học.
- Cách đọc hiểu VB thơ.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa
mới.
- Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử;
có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh Minh họa.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết được
tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận
thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
========//======//==========
Tuần: 32
Tiết: 126,127
Văn bản 1: NHỚ RỪNG
( Thế Lữ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Nội dung và hình thức của VB văn học, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của VB văn học.
- Cách đọc hiểu VB thơ.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Tạo hứng thú về chủ điểm Tiếng vọng những ngày qua.
b. Nội dung:
(1) Cá nhân HS thực hiện yêu cầu: Hãy viết ra giấy một kí ức mà em không thể
nào quên về gia đình, bạn bè, quê hương,… Vì sao em lại muốn chia sẻ với các bạn về
kí ức ấy?
(2) Xác định thể loại chính sẽ học trong bài học này.
(3) Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi sau: Kí ức có vai trò như thế nào trong việc xây
đắp tâm hồn con người?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về yếu tố nội dung và hình thức của VB văn học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về nội dung và hình thức của VB văn
học.
b. Nội dung:
(1) Hoàn thành bảng tóm tắt dưới đây:
Loại yếu tố
Yếu tố cụ thể
Các yếu tố nội dung của tác phẩm văn học
…
Các yếu tố hình thức của tác phẩm văn học
…
(2) Chỉ ra mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của một VB văn học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn: Nội dung và
(như mục nội dung)
hình thức của văn bản văn học
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nội dung: Đề tài, chủ đề, xung đột,
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập
hoàn cảnh, tính cách, tư tưởng, cảm
theo nhóm đôi
hứng, thông điệp,...
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hình thức: Thể loại, bố cục, ngôn từ
- HS trình bày sản phẩm
và các biện pháp nghệ thuật,...
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
Nội dung và hình thức là hai
của bạn.
phương diện không tách rời nhau của
* Bước 4: Kết luận, nhận định
VB văn học; tạo nên tính chỉnh thể
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét của tác phẩm văn học.
sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b.Nội dung:
(1) Theo em, trong những trường hợp nào, con người cảm thấy nhớ nhung và
thương tiếc quá khứ của mình? Hãy chia sẻ câu trả lời của em với các bạn.
(2) Nhan đề của bài thơ giúp em dự đoán được gì về tình cảm, cảm xúc của nhân
vật con hổ? Vì sao em có thể dự đoán được như vậy?
(3) Đọc khung thông tin về Thế Lữ (trong SGK); tóm tắt thông tin chính về tác giả
và bài thơ Nhớ rừng.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Xuất xứ:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thể loại:
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo
luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(1) Đọc đoạn 1, 2 của bài thơ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
PHT SỐ 1
a. Xác định những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống trong “những ngày xưa” ở chốn đại ngàn
và cuộc sống hiện tại trong vườn bách thú của nhân vật con hổ bằng cách hoàn thành bảng sau:
Cuộc sống hiện tại: “nay”
Cuộc sống “những ngày xưa”
.................................................................
...................................................................
.................................................................
...................................................................
Nhận xét: Cuộc sống hiện tại của nhân vật con Nhận xét: Cuộc sống “những ngày xưa” của
hổ là một cuộc sống
nhân vật con hổ là một cuộc sống
………………………………………….
………………………………………….
Từ bảng trên, cho biết tác giả muốn làm nổi bật điều gì giữa hai cuộc sống ấy. Tác giả đã
làm nổi bật điều đó bằng những hình thức nghệ thuật nào?
………………………………………….………………………………………….
………………………………………….………………………………………….
………………………………………….………………………………………….
………………………
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý và khinh ghét:
Yêu quý
Khinh ghét
..................................................................
..................................................................
.................................................................
.................................................................
(2) Đọc đoạn 3 và hoàn thành PHT số 2
PHT SỐ 2
– Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn (Gợi ý: Không gian đại ngàn trong đoạn thơ có những
đặc điểm gì? Những đặc điểm ấy được thể hiện bằng những yếu tố hình thức nào (từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ, thể thơ,…)?):
………………………….………………………………………….………………………
– Nghệ thuật thể hiện cảm xúc (Gợi ý: Đoạn 3 bộc lộ cảm xúc gì của nhân vật con hổ? Cảm xúc
được biểu đạt bằng những yếu tố hình thức nào?):
………………………….………………………………………….………………………
(3) Em hãy giải thích hoàn cảnh và lí do “nhớ rừng” của nhân vật con hổ trong bài
thơ.
(4) Trong thực tế, loài vật khó có được đời sống tinh thần (nhận thức, khát vọng,
tâm sự, yêu ghét, thương nhớ, khao khát,…) như con người, vậy chuyện con hổ
thực chất là chuyện của ai? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy? “Nhớ rừng” thực
chất là nhớ về những điều gì?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(1)
1/ Tâm trạng của con hổ trong
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
đoạn 1,2:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
a/ Điểm khác biệt giữa cuộc sống
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
hiện tại và cuộc sống “những ngày
*B3: Báo cáo, thảo luận:
xưa” của con hổ:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cuộc sống hiện tại “nay” là cuộc
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
sống tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy
(nếu cần).
nỗi căm hờn, buồn chán, tiếc nuối.
*B4: Kết luận, nhận định:
- Cuộc sống “những ngày xưa” là
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của một cuộc sống tung hoành, oai
nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
phong, vẻ vang, lẫm liệt.
- Sự đối lập ấy được thể hiện bằng
những hình thức nghệ thuật như:
+ Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
+ Nghệ thuật đối lập
+ Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần,
nhịp, ngắt dòng
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con
hổ đã bày tỏ niềm yêu quý và khinh
ghét những điều sau:
- Yêu quý: sự tự do, quá khứ.
- Khinh ghét:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
+ Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục
nhằn
+ Hiện tại: Tù túng, căm hờn trong
cũi sắt, buồn chán “trông ngày tháng
dần qua”,…
2. Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn
và cảm xúc con hổ trong đoạn 3:
a/ Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn:
- Hai đặc điểm của bức tranh đại
ngàn: Quá khứ (hùng vĩ, tráng lệ, tự
do, oanh liệt) được đặt trong sự đối
lập gay gắt với hiện tại (tù ngục, bi
thảm, chật hẹp, giả tạo) làm cho bức
tranh đại ngàn trở nên tráng lệ hơn.
Biện pháp tu từ điệp từ ngữ, điệp
cấu trúc, các hình ảnh ẩn dụ, nhân
hoá, hình thức câu thơ tám chữ,… đã
góp phần làm cho bức tranh đại ngàn
trong kí ức thêm rực rỡ, tráng lệ.
b/ Nghệ thuật thể hiện cảm xúc:
- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ tiếc –
“nhớ rừng” – sâu sắc, mãnh liệt và
thấm thía.
- Nỗi “nhớ rừng” trở nên thiết tha,
cháy bỏng với những câu hỏi tu từ
trùng điệp: Nào đâu những đêm
vàng…, Đâu những ngày mưa…,
Đâu những chiều… và đặc biệt là lời
than tiếc được nhấn mạnh, tách riêng
thành lời thoại dưới hình thức câu hỏi
tu từ: – Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?
3. Hoàn cảnh và lí do “nhớ rừng”
của con hổ.
- Hoàn cảnh nhớ rừng: Hoàn cảnh
sống hiện tại của nhân vật con hổ
chẳng khác nào tù ngục (bị bắt nhốt
trong vườn bách thú, tách biệt với thế
giới tự do ở chốn đại ngàn), do vậy
nỗi nhớ càng tha thiết, mãnh liệt,
thấm thía.
- Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
sống tù túng, giả tạo; tiếc nuối một
thời sống tự do, “oanh liệt”, từng là
chúa tể rừng xanh.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và liên hệ giáo dục:
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu
thương bản thân, gia đình, trân trọng kí ức
và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
4/ Nỗi nhớ của con hổ:
- Ẩn sau nỗi nhớ của con hổ là nỗi
nhớ của con người, của tác giả bài
thơ và là nỗi nhớ của những người có
cùng cảnh ngộ, tâm sự trong đời sống
(như con hổ bị tách biệt khỏi
môi trường sống quen thuộc chốn
rừng xanh, bị đẩy vào vườn bách thú
làm trò mua vui cho thiên hạ).
- “Nhớ rừng” thực chất là nhớ quá
khứ vàng son: Thời oanh liệt; nhớ
những gì tốt đẹp đã có bị mất đi,…
cũng chính là nhớ mong cuộc sống tự
do: Được tự do sống, tự do thể hiện
mình trong một môi trường không
gian lớn lao, khoáng đạt của đại
ngàn, giữa chốn thảo hoa không tên,
không tuổi.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi số 5/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
5/ Nghệ thuật xây dựng hình tượng
con hổ trong bài thơ.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hoá.
Nhân hoá:
+ Nhân vật con hổ có tâm sự, tính
cách như con người (căm hờn, trông
ngày tháng dần qua, khinh, nhục
nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi
nhớ,...);
+ Ẩn dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của
con hổ để nói về niềm thương tiếc
quá khứ tự do, oanh liệt của con
người.
-Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ
cũng mang số phận, cảnh ngộ, tâm
trạng như con người, giúp tác giả thể
hiện được những vấn đề sâu kín
- Biết giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các giá trị
văn hóa, lịch sử của dân tộc; tôn trọng sự khác biệt
trong xã hội.
thuộc về đời sống của con người.
6/ Chủ đề, cảm hứng chủ đạo và
thông điệp:
- Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm
thường, tù túng và niềm khao khát tự
do mãnh liệt.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài
niệm về quá khứ hoàng kim và niềm
khao khát tự do.
- Thông điệp: Mất tự do và những gì
tốt đẹp là bi kịch đau thương của con
người; hãy biết quý trọng, bảo vệ tự
do và những gì tốt đẹp.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi số 6/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và liên hệ giáo dục:
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, quý
trọng sự tự do, biết gìn giữ niềm tin và
những gì tốt đẹp nhất trong cuộc sống .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS làm câu hỏi số 8/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Nội dung: HS trả lời câu 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận.
=======//=======//========
Tuần: 32, 33
Tiết: 128,129 (tiết 129 của tuần 33)
Văn bản 2: MÙA XUÂN CHÍN
(Hàn Mặc Tử)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Nội dung và hình thức của VB văn học, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
của VB văn học.
- Cách đọc hiểu VB thơ.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
- Biết đồng cảm với thế giới cảm xúc của con người.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Em đã được học hay được đọc một bài thơ yêu thích nào về mùa xuân?
Điều gì khiến em thích thú ở bài thơ ấy? Hãy chia sẻ cùng cả lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) HS đọc diễn cảm bài thơ trước lớp. Các HS khác đánh giá kết quả đọc diễn cảm dựa trên
bảng kiểm sau:
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
Đọc to, rõ, trôi chảy
Ngắt nhịp đọc hợp lí
Tốc độ đọc phù hợp
Lựa chọn được giọng đọc phù hợp với nội dung tình cảm,
cảm xúc được thể hiện trong bài thơ
(2) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm
cùng VB đã chuẩn bị ở nhà;
(3) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
- HS làm việc cá nhân
a. Tác giả
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
b. Tác phẩm
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác
định chủ đề.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung:
(1) Cá nhân HS trả lời: Liệt kê một số chi tiết tiêu biểu mà tác giả đã sử dụng để
gợi tả bức tranh mùa xuân của làng quê ở khổ thơ thứ nhất. Bức tranh ấy quen
thuộc hay mới lạ với em? Vì sao?
(2) Nhóm 4 – 6 HS thảo luận về câu 3 (trong SGK) bằng cách điền vào bảng sau:
Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
pháp tu từ,… được sử dụng để gợi
Khổ thơ
Tác dụng
tả cảnh sắc thiên nhiên và hình ảnh
con người
1
…
…
2
…
…
3
…
…
(3) Nhóm 2 HS thảo luận câu 2 (trong SGK). Gợi ý: Đọc toàn bộ bài thơ để xác
định hai dòng thơ ấy là lời của ai. Hai dòng thơ ấy bộc lộ quan niệm, thái độ gì
của “người nói” trước sự thay đổi của con người và mùa xuân?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung 1. Bức tranh thiên nhiên mùa xuân của
(1,2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
giá
làng quê Việt Nam.
* Khổ thơ 1:
- Cảnh vật có nắng, khói, mái nhà
tranh, giàn thiên lí, bóng xuân,…;
- Màu sắc có nắng ửng, khói mơ tan,
lấm tấ...
 





