Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25
Tiết: 97
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Hành trình khám phá sự thật”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài
học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ
điểm.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 7
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội dung
bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết quả
theo hình thức nhóm đôi.
(1) GV tổ chức cho HS chia sẻ nội dung trong PHT đã chuẩn bị ở nhà theo hình
thức Chia sẻ vòng tròn, mỗi bạn sẽ đảm nhiệm một vai để tóm tắt một nội dung
trong ba VB. Cụ thể các vai như sau:
- Người dựng bối cảnh (tóm tắt về không gian, thời gian trong ba VB).
- Người xây dựng cốt truyện (tóm tắt về các sự kiện chính xảy ra trong ba VB).
- Người phân tích chi tiết (phân tích các chi tiết tiêu biểu trong ba VB).
- Người chọn ngôi kể (liệt kê ngôi kể trong ba VB và giải thích lí do tác giả lại chọn
ngôi kể đó).
- Người khái quát chủ đề (xác định chủ đề của ba VB).
(2) HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà (câu 2,3,4), sau đó trình bày kết quả
theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1/ Hoàn thành bảng/Sgk
GV giao nhiệm vụ như mục
nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.
Văn bản
Chiếc
mũ miện
dát đá
be-rô
Không gian,
thời gian
Các sự
kiện chính
Chi tiết
tiêu biểu
Ngôi kể
Chủ đề
–
Không
gian: Vụ án
xảy ra trong
khuôn viên
gia đình Hônđơ
– Ông Hôn-đơ
nhận chiếc mũ
miện quý giá
làm vật tín
chấp, đem về
cất ở nhà
Xem lại câu
trả lời cho
câu 2 của
VB
Chiếc
mũ miện dát
đá be-rô
Ngôi
thứ
nhất "tôi" –
bác sĩ Oátsân,
một
nhân
vật
trong truyện
Sự kiên trì,
cẩn trọng khi
xem xét các
vụ việc để
tránh
việc
buộc tội, kết
luận sai
– A-thơ mê cờ
– Thời gian:
bạc và đang nợ
Vụ án xảy ra
nần
trong đêm có
– A-thơ si mê
tuyết rơi
Me-ry nhưng
Me-ry không
đáp lại tình
cảm
– Hôn-đơ phát
hiện A-thơ cầm
trên tay chiếc mũ
miện bị cong
–
Me-ry bỏ
nhà ra đi và để
lại lá thư
Ngôi mộ
cổ
Kẻ sát
nhân lộ
diện
–
Không
gian: Khu mộ
Các câu thơ và
cổ họ Đặng ở
dấu triện khắc
Văn Lý
trên bốn chiếc
đĩa của anh em
– Thời gian:
nhà họ Đặng
Một
đêm
trăng
Cảnh sát trưởng
Xem lại câu tổ chức cuộc
trả lời cho đấu trí cùng
câu
3 của Gioóc Cle-mơn,
VB Kẻ sát với sự tham gia
nhân lộ diện
của Giôn và Babrơ
Xem lại câu
trả lời cho
câu 2 của Ngôi thứ 3
VB Ngôi mộ
cổ
Khi xem xét
một vụ án,
phải tìm hiểu
mọi thông tin
và suy luận
dựa trên các
thông tin xác
thực
Ngôi
thứ
Xem lại câu nhất "tôi" –
trả lời cho Giôn,
một
câu 5 của nhân
vật
VB Kẻ sát trong truyện
nhân lộ diện và là nghi
phạm
Tội phạm rất
xảo
quyệt,
khôn khéo,
cần có sự
bình
tĩnh,
khôn ngoan,
thông minh
để đưa tội
phạm ra ánh
sáng
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 2: Đặc điểm của các nhân vật trong truyện
GV giao nhiệm vụ như mục trinh thám
nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.
Tên nhân vật
Đặc điểm (của nhân vật chính
trong truyện trinh thám)
Bằng chứng
(trích trong VB)
– Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả – Quan sát rất kĩ các dấu chân
năng quan sát tinh tường, không in sâu trên tuyết ở cửa và
bỏ sót bất cứ chi tiết nào
những dấu chân để lại trên
đường
Sơ-lốc Hôm
– Khả năng lập luận, đánh giá sắc – Sự việc A-thơ chứng kiến
Me-ry lấy trộm mũ miện
bén
nhưng không nói với cha được
Hôm kết nối với việc A-thơ si
mê Me-ry nhưng không được
đáp lại đã giúp Hôm kết luận:
Vì giận cha nghi oan cho mình
và vì hào hiệp, A-thơ đã không
nói với cha thủ phạm thực sự
ăn cắp chiếc mũ miện là ai
– Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả – Dùng dây quả dọi để xác
năng quan sát tinh tường, không định hướng, quan sát địa thế
bỏ sót bất cứ chi tiết nào
cây cổ thụ, quan sát lốt chân
trên đường xuống hầm mộ
Kỳ Phát
Giôn Oa-rân
– Khả năng lập luận, đánh giá sắc – Liên kết được thông tin bí
ẩn, khó lí giải trong câu thơ
bén
“Tây một trăm giây, thẳng một
giây” với quá trình viên cố đạo
người Tây giúp ông tổ họ
Đặng tìm ra cách để giấu kho
báu; từ đó, đưa ra suy luận
quan trọng về việc tính khoảng
cách theo trăm giây đồng hồ
– Khả năng quan sát tinh tường, – Quan sát từng cử động của
không bỏ sót bất cứ chi tiết nào
Gioóc Cle-mơn, thấy được thái
độ bình tĩnh đáng kinh ngạc,
sự xảo quyệt của hắn khi cảnh
sát trưởng Scan-lân và Ba-brơ
trao đổi về manh mối tìm tang
chứng mà thủ phạm để lại chỗ
thám tử tư Đen-mân
– Khả năng phân tích, lập luận sắc – Giôn đánh giá được tác động
bén
của cú điện thoại mà cảnh sát
trưởng và vợ (do Ba-brơ đóng
giả) đối với việc “tự lộ diện”,
“tự rơi vào bẫy” của tên sát
nhân quỷ quyệt Gioóc Cle-mơn
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 3: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
GV giao nhiệm vụ như mục
nội dung.
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
Tồn tại như nó vốn có,
- GV quan sát, gợi mở (nếu Là loại câu bị lược không phải là loại câu bị
bỏ một hoặc một
cần).
lược bỏ/ rút gọn thành
vài thành phần nào
*B3: Báo cáo, thảo luận:
phần nào, do đó, không
đó và có thể khôi
- Đại diện nhóm trình bày.
thể khôi phục lại các
phục lại (các) thành
thành phần đã bị lược bỏ/
- Các nhóm khác theo dõi,
phần bị rút gọn nhờ
rút gọn
nhận xét, bổ sung (nếu có).
ngữ cảnh
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ Có thể xác định Không có cấu tạo theo
học tập và sản phẩm của được thành phần mô hình chủ ngữ – vị ngữ
còn lại trong câu mà chỉ có một nòng cốt
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển rút gọn là thành đặc biệt (do một từ hoặc
phần gì (chủ ngữ, một cụm từ (trừ cụm chủ
dẫn vào mục sau.
vị ngữ,…)
– vị) cấu tạo thành)
Ví dụ:
Ví dụ:
(GV yêu cầu HS (GV yêu cầu HS tìm ví
tìm ví dụ minh hoạ) dụ minh hoạ)
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 4
GV giao nhiệm vụ như mục
Tiêu
nội dung.
chí
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
Ý
cần).
tưởng
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
Bối
nhận xét, bổ sung (nếu có).
cảnh
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
Cốt
- Chốt kiến thức và chuyển
truyện
dẫn vào mục sau.
và chi
tiết
Truyện kể sáng tạo
do tưởng tượng
Truyện kể sáng tạo
dựa trên một
truyện đã đọc
Mới lạ, xuất phát từ trải
Dựa trên ý tưởng
nghiệm và trí tưởng
của một truyện đã
tượng, sự sáng tạo của
đọc
người viết
Giữ nguyên hoặc tái
Không gian, thời gian
tạo lại bối cảnh dựa
mới lạ, được xây dựng
trên không gian,
dựa trên ý tưởng của
thời gian của truyện
người viết
đã đọc
Thường giữ nguyên
cốt truyện đã đọc,
Được xây dựng dựa trên
có thể thay đổi một
sự sáng tạo, theo mạch
số chi tiết, viết lại
kể của người viết
một phần (ví dụ
phần kết truyện)
Nhân
vật
Được người viết xây
dựng dựa trên: Ý tưởng,
hình ảnh nguyên mẫu
hoặc hoàn toàn chỉ có
trong trí tưởng tượng
của người viết
Người
kể
Được lựa chọn dựa trên
mục đích kể chuyện, ý Có thể thay đổi
tưởng của người viết người kể sang một
thống nhất với ý tưởng nhân vật khác
ban đầu
Ngôn
ngữ
Thường giữ nguyên
nhân vật, các điểm
chính trong tính
cách nhân vật của
truyện đã đọc
Độc đáo, sáng tạo, mang Có phần bị ảnh
phong cách riêng của hưởng bởi ngôn ngữ
người viết
của tác phẩm đã đọc
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Hành trình khám phá sự thật.
b. Nội dung: Theo em, cần có những phẩm chất và kĩ năng gì mới có thể khám phá
sự thật?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
============//=========//===========
Bài 8: NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
(Thơ song thất lục bát)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân
sau khi đọc tác phẩm văn học.
-Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhậm
lẫn.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả
thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi.
3-/ Về phẩm chất:
Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
Tuần: 25
Tiết: 98,99
========//======//=========
Văn bản 1: NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
3. Về phẩm chất:
- Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
- Thương cảm với nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
- Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung:
- Liệt kê một số cung bậc tình cảm phổ biến của con người. Theo em, vì sao con
người có cung bậc tình cảm phong phú?
- Theo em, vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu
cảm xúc của họ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền của HS về thơ nói chung và thể thơ song thất lục
bát
nói riêng.
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát.
b. Nội dung:
Cá nhân HS hoàn thành cột K và W của phiếu K–W–L sau:
K
W
L
(Những điều em đã biết về
thể thơ song thất lục bát)
(Những điều em muốn
biết thêm về thơ song
thất lục bát)
(Những điều em đã học
được về thể thơ
song thất lục bát)
.........................................
.........................................
.........................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện phiếu học tập
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận
xét sản phẩm trình bày của HS cũng như
lời bổ sung của HS khác (nếu có).
Dự kiến sản phẩm
I. Tri thức Ngữ văn: Thơ song thất
lục bát
- Thơ song thất lục bát: thể thơ gồm
cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục
bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế
tiếp nhau trong toàn bài.
- Vần: hiệp vần ở mỗi cặp, cặp song
có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng.
- Nhịp: 3/4 ( 2 dòng thất), 2/2/2 và
2/2/2/2 (dòng lục bát)
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b.Nội dung:
(1) Em cảm thấy như thế nào khi người thân vắng nhà lâu ngày?
(2) Xác định thể thơ của VB. Xác định những điều cần lưu ý khi đọc thể thơ này.
(3) Trình bày một số thông tin về tác phẩm Chinh phụ ngâm mà em đã tìm hiểu ở
nhà.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung. 1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
(Sgk.69
*B3: Báo cáo, thảo luận:
b. Tác phẩm:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Xuất xứ:
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Thể loại:
bổ sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác,
thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát: Vần, nhịp, số chữ, số
dòng trong một khổ thơ.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
-Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc cá nhân, sau đó, thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT số 1:
PHT SỐ 1
Câu 1: VB đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát như thế nào?
Gợi ý: Đọc lại mục Thơ song thất lục bát, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK và VB
Nỗi nhớ thương của người chinh phụ, sau đó, điền thông tin vào bảng sau:
Số chữ, số dòng trong một khổ thơ
…
Vần
…
Nhịp
…
Kết luận: …
(2) HS hoàn thành PHT số 2:
PHT SỐ 2
Đọc VB Nỗi nhớ thương của người chinh phụ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
Câu 2: Điền thông tin vào bảng sau:
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và
hoàn cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Ngày gặp gỡ
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
…
…
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong
việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
…………………………………………………………………………………………..
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Thi luật của thơ song thất lục bát.
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Số chữ, số dòng trong một khổ thơ:
dung(1)
+ VB có 7 khổ thơ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất
- HS làm việc cá nhân, nhóm
(bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu tám
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
tiếng).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Vần:
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
+ Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên
sung (nếu cần).
hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản thất tiếp theo (vần trắc).
phẩm của nhóm.
+ Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo
hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục
(vần bằng).
+ Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần
với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần
bằng).
+ Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần
với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó
(vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Nhịp: 3/4, 2/2/2 và 2/2/2/2
2. Hình ảnh, tâm trạng của người chinh phụ
- Các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm
gặp gỡ với những hình ảnh lạnh lẽo, thê lương
góp phần khắc sâu nỗi nhớ thương, mong ngóng
của người chinh phụ; đồng thời tô đậm nỗi thất
vọng, đau khổ của nàng khi lời hẹn của người
chồng và hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
- Tâm trạng: là nỗi thất vọng vì người
chồng đã sai lời hẹn ước, tâm trạng
ngóng trông mỏi mòn trong tuyệt
vọng; đợi chờ xen lẫn trách hờn, xót
xa cho người chinh phu chinh chiến
nơi “ải xa”.
- Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả
tâm trạng:
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang tính
ước lệ, tượng trưng nhằm diễn tả nỗi
nhớ thương, mong ngóng để rồi thất
vọng sâu sắc.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp, nghệ thuật
đối của thể thơ song thất lục bát được
sử dụng nhuần nhuyễn, tinh tế giúp
làm nổi bật hoàn cảnh đợi chờ, nỗi
nhớ mong triền miên.
+ Phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc)
được sử dụng để nhấn mạnh tâm trạng
đau khổ, thất vọng, sự trách hờn nhẹ
nhàng nhưng đầy chua xót của người
chinh phụ.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Bố cục và mạch cảm xúc:
? Xác định bố cục và mạch cảm xúc của
- Phần 1 (từ dòng 125 đến dòng 140):
văn bản?
Nỗi thất vọng của người chinh phụ vì
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
sự sai hẹn của người chồng từ buổi ra
- HS làm việc cá nhân, nhóm
đi (sai hẹn cả thời gian gặp gỡ và địa
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
điểm gặp gỡ).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Phần 2 (từ dòng 141 đến dòng 152):
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Nỗi nhớ thương, mong ngóng xen lẫn
trách hờn của người chinh phụ dành
cho chồng
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo
của văn bản?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
4. Chủ đề và cảm hứng chủ đạo:
- Chủ đề: Nỗi nhớ thương của người
chinh phụ đối với người chồng đi
chinh chiến nơi ải xa.
- Cảm hứng chủ đạo: Thể hiện niềm
cảm thông sâu sắc với tình cảnh vò
võ, cô đơn của người chinh phụ trẻ có
chồng đi chinh chiến nơi ải xa, qua đó,
lên tiếng phê phán chiến tranh.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5. Thông điệp:
? Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo
Chiến tranh luôn thù nghịch với hạnh phúc,
của văn bản?
tình yêu; hãy thông cảm với nỗi cô đơn của
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
người chinh phụ; cảm thông với nỗi đau thương,
- HS làm việc cá nhân, nhóm
bất hạnh của con người trong chiến tranh.
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những
thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác
phẩm văn học( Thương cảm với nỗi cô
đơn, lẻ loi của người chinh phụ; đồng
cảm và tôn trọng cảm xúc của người
khác…).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS hoàn thành cột L của phiếu K–W–L :
K
W
L
(Những điều em đã biết về
thể thơ song thất lục bát)
(Những điều em muốn
biết thêm về thơ song
thất lục bát)
(Những điều em đã học
được về thể thơ
song thất lục bát)
.........................................
.........................................
.........................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Bày tỏ được tình cảm dành cho người mà mình yêu quý thông qua một sản phẩm
sáng tạo.
- Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Nội dung: Cá nhân HS thực hiện ở nhà một sản phẩm sáng tạo (viết/ vẽ/…) để bày
tỏ tình cảm dành cho người mà mình yêu quý.
* Yêu cầu:
- Về nội dung: Sản phẩm cần thể hiện rõ tình cảm của bản thân dành cho người
mình yêu quý.
- Về hình thức:
+ Đối với sản phẩm viết: Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, viết câu.
+ Đối với các sản phẩm vẽ/ ảnh chụp,…: Bố cục cân đối, màu sắc hài hoà.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện cá nhân ở nhà
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hs trình bày ở tiết học tiếp theo
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS.
=======//=======//========
Tuần: 25, 26
Tiết: 100,101 (Tiết 101 của tuần 26)
Văn bản 2: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
3. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng lịch sử hào hùng của dân tộc kích thích lòng yêu nước, tự hào về
lịch sử dân tộc.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
3. Về phẩm chất:
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung:
Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc kháng chiến mười năm chống giặc
Minh (1418-1428) của dân tộc ta và câu chuyện nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn
Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Thực hành đọc diễn cảm VB.
- Chia sẻ kết quả thực hiện của nội dung Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
Đọc VB Hai chữ nước nhà, trong quá trình đọc, chú ý đến câu hỏi trong
khung, hoàn thành các cột (1), (2), (3) trong bảng sau để trả lời câu hỏi đó:
Câu hỏi
Kĩ năng đọc
Nội dung trả lời
Căn cứ trả lời
(1)
(2)
(3)
Khổ thơ này (khổ 1) thể hiện
tâm trạng gì của nhân vật người
cha?
…
…
…
Nhân vật người cha đã dẫn ra
những câu chuyện, nhân vật lịch sử
(trong các dòng thơ từ dòng 37 đến
dòng 52) nhằm mục đích gì?
…
…
…
Em hiểu thế nào về hai dòng thơ
cuối?
…
…
…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
b. Tác phẩm
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát:
Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
- Nhận biết được một số từ ngữ, hình ảnh trong VB.
- Phân tích được tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ,
điệp ngữ trong VB.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc độc lập, sau đó, thảo luận để hoàn thành PHT
PHT SỐ 3
Câu 1: Phân tích thi luật của thơ song thất lục bát thể hiện qua VB Hai chữ nước nhà:
Số chữ, số dòng trong một khổ thơ
…
Vần
…
Nhịp
…
Câu 2: Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh của VB có tác dụng tăng sức cảm hoá, thuyết
phục trong lời khuyên của người cha đối với người con.
……………………………………………………………………….……………………
Câu 3: Nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong VB.
…………………………………………………………………………………..…………
(2) thành PHT số 4:
PHT SỐ 4
Đọc lại VB Hai chữ nước nhà và thực hiện các nhiệm vụ:
Câu 4: Xác định bố cục và mạch cảm xúc của VB.
Bố cục
Mạch cảm xúc
…
…
…
…
…
…
Câu 5: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của VB.
……………………………………………………………………………………………..
Câu 6: Nêu thông điệp mà tác giả gửi gắm thông qua VB.
……………………………………………………………………………………………..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(1- câu 1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
giá
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Th...
Tiết: 97
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Hành trình khám phá sự thật”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài
học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ
điểm.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 7
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội dung
bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết quả
theo hình thức nhóm đôi.
(1) GV tổ chức cho HS chia sẻ nội dung trong PHT đã chuẩn bị ở nhà theo hình
thức Chia sẻ vòng tròn, mỗi bạn sẽ đảm nhiệm một vai để tóm tắt một nội dung
trong ba VB. Cụ thể các vai như sau:
- Người dựng bối cảnh (tóm tắt về không gian, thời gian trong ba VB).
- Người xây dựng cốt truyện (tóm tắt về các sự kiện chính xảy ra trong ba VB).
- Người phân tích chi tiết (phân tích các chi tiết tiêu biểu trong ba VB).
- Người chọn ngôi kể (liệt kê ngôi kể trong ba VB và giải thích lí do tác giả lại chọn
ngôi kể đó).
- Người khái quát chủ đề (xác định chủ đề của ba VB).
(2) HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà (câu 2,3,4), sau đó trình bày kết quả
theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1/ Hoàn thành bảng/Sgk
GV giao nhiệm vụ như mục
nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.
Văn bản
Chiếc
mũ miện
dát đá
be-rô
Không gian,
thời gian
Các sự
kiện chính
Chi tiết
tiêu biểu
Ngôi kể
Chủ đề
–
Không
gian: Vụ án
xảy ra trong
khuôn viên
gia đình Hônđơ
– Ông Hôn-đơ
nhận chiếc mũ
miện quý giá
làm vật tín
chấp, đem về
cất ở nhà
Xem lại câu
trả lời cho
câu 2 của
VB
Chiếc
mũ miện dát
đá be-rô
Ngôi
thứ
nhất "tôi" –
bác sĩ Oátsân,
một
nhân
vật
trong truyện
Sự kiên trì,
cẩn trọng khi
xem xét các
vụ việc để
tránh
việc
buộc tội, kết
luận sai
– A-thơ mê cờ
– Thời gian:
bạc và đang nợ
Vụ án xảy ra
nần
trong đêm có
– A-thơ si mê
tuyết rơi
Me-ry nhưng
Me-ry không
đáp lại tình
cảm
– Hôn-đơ phát
hiện A-thơ cầm
trên tay chiếc mũ
miện bị cong
–
Me-ry bỏ
nhà ra đi và để
lại lá thư
Ngôi mộ
cổ
Kẻ sát
nhân lộ
diện
–
Không
gian: Khu mộ
Các câu thơ và
cổ họ Đặng ở
dấu triện khắc
Văn Lý
trên bốn chiếc
đĩa của anh em
– Thời gian:
nhà họ Đặng
Một
đêm
trăng
Cảnh sát trưởng
Xem lại câu tổ chức cuộc
trả lời cho đấu trí cùng
câu
3 của Gioóc Cle-mơn,
VB Kẻ sát với sự tham gia
nhân lộ diện
của Giôn và Babrơ
Xem lại câu
trả lời cho
câu 2 của Ngôi thứ 3
VB Ngôi mộ
cổ
Khi xem xét
một vụ án,
phải tìm hiểu
mọi thông tin
và suy luận
dựa trên các
thông tin xác
thực
Ngôi
thứ
Xem lại câu nhất "tôi" –
trả lời cho Giôn,
một
câu 5 của nhân
vật
VB Kẻ sát trong truyện
nhân lộ diện và là nghi
phạm
Tội phạm rất
xảo
quyệt,
khôn khéo,
cần có sự
bình
tĩnh,
khôn ngoan,
thông minh
để đưa tội
phạm ra ánh
sáng
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 2: Đặc điểm của các nhân vật trong truyện
GV giao nhiệm vụ như mục trinh thám
nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.
Tên nhân vật
Đặc điểm (của nhân vật chính
trong truyện trinh thám)
Bằng chứng
(trích trong VB)
– Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả – Quan sát rất kĩ các dấu chân
năng quan sát tinh tường, không in sâu trên tuyết ở cửa và
bỏ sót bất cứ chi tiết nào
những dấu chân để lại trên
đường
Sơ-lốc Hôm
– Khả năng lập luận, đánh giá sắc – Sự việc A-thơ chứng kiến
Me-ry lấy trộm mũ miện
bén
nhưng không nói với cha được
Hôm kết nối với việc A-thơ si
mê Me-ry nhưng không được
đáp lại đã giúp Hôm kết luận:
Vì giận cha nghi oan cho mình
và vì hào hiệp, A-thơ đã không
nói với cha thủ phạm thực sự
ăn cắp chiếc mũ miện là ai
– Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả – Dùng dây quả dọi để xác
năng quan sát tinh tường, không định hướng, quan sát địa thế
bỏ sót bất cứ chi tiết nào
cây cổ thụ, quan sát lốt chân
trên đường xuống hầm mộ
Kỳ Phát
Giôn Oa-rân
– Khả năng lập luận, đánh giá sắc – Liên kết được thông tin bí
ẩn, khó lí giải trong câu thơ
bén
“Tây một trăm giây, thẳng một
giây” với quá trình viên cố đạo
người Tây giúp ông tổ họ
Đặng tìm ra cách để giấu kho
báu; từ đó, đưa ra suy luận
quan trọng về việc tính khoảng
cách theo trăm giây đồng hồ
– Khả năng quan sát tinh tường, – Quan sát từng cử động của
không bỏ sót bất cứ chi tiết nào
Gioóc Cle-mơn, thấy được thái
độ bình tĩnh đáng kinh ngạc,
sự xảo quyệt của hắn khi cảnh
sát trưởng Scan-lân và Ba-brơ
trao đổi về manh mối tìm tang
chứng mà thủ phạm để lại chỗ
thám tử tư Đen-mân
– Khả năng phân tích, lập luận sắc – Giôn đánh giá được tác động
bén
của cú điện thoại mà cảnh sát
trưởng và vợ (do Ba-brơ đóng
giả) đối với việc “tự lộ diện”,
“tự rơi vào bẫy” của tên sát
nhân quỷ quyệt Gioóc Cle-mơn
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 3: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
GV giao nhiệm vụ như mục
nội dung.
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
Tồn tại như nó vốn có,
- GV quan sát, gợi mở (nếu Là loại câu bị lược không phải là loại câu bị
bỏ một hoặc một
cần).
lược bỏ/ rút gọn thành
vài thành phần nào
*B3: Báo cáo, thảo luận:
phần nào, do đó, không
đó và có thể khôi
- Đại diện nhóm trình bày.
thể khôi phục lại các
phục lại (các) thành
thành phần đã bị lược bỏ/
- Các nhóm khác theo dõi,
phần bị rút gọn nhờ
rút gọn
nhận xét, bổ sung (nếu có).
ngữ cảnh
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ Có thể xác định Không có cấu tạo theo
học tập và sản phẩm của được thành phần mô hình chủ ngữ – vị ngữ
còn lại trong câu mà chỉ có một nòng cốt
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển rút gọn là thành đặc biệt (do một từ hoặc
phần gì (chủ ngữ, một cụm từ (trừ cụm chủ
dẫn vào mục sau.
vị ngữ,…)
– vị) cấu tạo thành)
Ví dụ:
Ví dụ:
(GV yêu cầu HS (GV yêu cầu HS tìm ví
tìm ví dụ minh hoạ) dụ minh hoạ)
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 4
GV giao nhiệm vụ như mục
Tiêu
nội dung.
chí
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
Ý
cần).
tưởng
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
Bối
nhận xét, bổ sung (nếu có).
cảnh
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
Cốt
- Chốt kiến thức và chuyển
truyện
dẫn vào mục sau.
và chi
tiết
Truyện kể sáng tạo
do tưởng tượng
Truyện kể sáng tạo
dựa trên một
truyện đã đọc
Mới lạ, xuất phát từ trải
Dựa trên ý tưởng
nghiệm và trí tưởng
của một truyện đã
tượng, sự sáng tạo của
đọc
người viết
Giữ nguyên hoặc tái
Không gian, thời gian
tạo lại bối cảnh dựa
mới lạ, được xây dựng
trên không gian,
dựa trên ý tưởng của
thời gian của truyện
người viết
đã đọc
Thường giữ nguyên
cốt truyện đã đọc,
Được xây dựng dựa trên
có thể thay đổi một
sự sáng tạo, theo mạch
số chi tiết, viết lại
kể của người viết
một phần (ví dụ
phần kết truyện)
Nhân
vật
Được người viết xây
dựng dựa trên: Ý tưởng,
hình ảnh nguyên mẫu
hoặc hoàn toàn chỉ có
trong trí tưởng tượng
của người viết
Người
kể
Được lựa chọn dựa trên
mục đích kể chuyện, ý Có thể thay đổi
tưởng của người viết người kể sang một
thống nhất với ý tưởng nhân vật khác
ban đầu
Ngôn
ngữ
Thường giữ nguyên
nhân vật, các điểm
chính trong tính
cách nhân vật của
truyện đã đọc
Độc đáo, sáng tạo, mang Có phần bị ảnh
phong cách riêng của hưởng bởi ngôn ngữ
người viết
của tác phẩm đã đọc
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Hành trình khám phá sự thật.
b. Nội dung: Theo em, cần có những phẩm chất và kĩ năng gì mới có thể khám phá
sự thật?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
============//=========//===========
Bài 8: NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
(Thơ song thất lục bát)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân
sau khi đọc tác phẩm văn học.
-Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhậm
lẫn.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả
thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi.
3-/ Về phẩm chất:
Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
Tuần: 25
Tiết: 98,99
========//======//=========
Văn bản 1: NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
3. Về phẩm chất:
- Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
- Thương cảm với nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
- Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung:
- Liệt kê một số cung bậc tình cảm phổ biến của con người. Theo em, vì sao con
người có cung bậc tình cảm phong phú?
- Theo em, vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu
cảm xúc của họ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền của HS về thơ nói chung và thể thơ song thất lục
bát
nói riêng.
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát.
b. Nội dung:
Cá nhân HS hoàn thành cột K và W của phiếu K–W–L sau:
K
W
L
(Những điều em đã biết về
thể thơ song thất lục bát)
(Những điều em muốn
biết thêm về thơ song
thất lục bát)
(Những điều em đã học
được về thể thơ
song thất lục bát)
.........................................
.........................................
.........................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện phiếu học tập
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận
xét sản phẩm trình bày của HS cũng như
lời bổ sung của HS khác (nếu có).
Dự kiến sản phẩm
I. Tri thức Ngữ văn: Thơ song thất
lục bát
- Thơ song thất lục bát: thể thơ gồm
cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục
bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế
tiếp nhau trong toàn bài.
- Vần: hiệp vần ở mỗi cặp, cặp song
có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng.
- Nhịp: 3/4 ( 2 dòng thất), 2/2/2 và
2/2/2/2 (dòng lục bát)
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b.Nội dung:
(1) Em cảm thấy như thế nào khi người thân vắng nhà lâu ngày?
(2) Xác định thể thơ của VB. Xác định những điều cần lưu ý khi đọc thể thơ này.
(3) Trình bày một số thông tin về tác phẩm Chinh phụ ngâm mà em đã tìm hiểu ở
nhà.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung. 1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
(Sgk.69
*B3: Báo cáo, thảo luận:
b. Tác phẩm:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Xuất xứ:
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Thể loại:
bổ sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác,
thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát: Vần, nhịp, số chữ, số
dòng trong một khổ thơ.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
-Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc cá nhân, sau đó, thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT số 1:
PHT SỐ 1
Câu 1: VB đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát như thế nào?
Gợi ý: Đọc lại mục Thơ song thất lục bát, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK và VB
Nỗi nhớ thương của người chinh phụ, sau đó, điền thông tin vào bảng sau:
Số chữ, số dòng trong một khổ thơ
…
Vần
…
Nhịp
…
Kết luận: …
(2) HS hoàn thành PHT số 2:
PHT SỐ 2
Đọc VB Nỗi nhớ thương của người chinh phụ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
Câu 2: Điền thông tin vào bảng sau:
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và
hoàn cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Ngày gặp gỡ
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
…
…
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong
việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
…………………………………………………………………………………………..
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Thi luật của thơ song thất lục bát.
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Số chữ, số dòng trong một khổ thơ:
dung(1)
+ VB có 7 khổ thơ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất
- HS làm việc cá nhân, nhóm
(bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu tám
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
tiếng).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Vần:
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
+ Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên
sung (nếu cần).
hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản thất tiếp theo (vần trắc).
phẩm của nhóm.
+ Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo
hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục
(vần bằng).
+ Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần
với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần
bằng).
+ Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần
với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó
(vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Nhịp: 3/4, 2/2/2 và 2/2/2/2
2. Hình ảnh, tâm trạng của người chinh phụ
- Các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm
gặp gỡ với những hình ảnh lạnh lẽo, thê lương
góp phần khắc sâu nỗi nhớ thương, mong ngóng
của người chinh phụ; đồng thời tô đậm nỗi thất
vọng, đau khổ của nàng khi lời hẹn của người
chồng và hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
- Tâm trạng: là nỗi thất vọng vì người
chồng đã sai lời hẹn ước, tâm trạng
ngóng trông mỏi mòn trong tuyệt
vọng; đợi chờ xen lẫn trách hờn, xót
xa cho người chinh phu chinh chiến
nơi “ải xa”.
- Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả
tâm trạng:
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang tính
ước lệ, tượng trưng nhằm diễn tả nỗi
nhớ thương, mong ngóng để rồi thất
vọng sâu sắc.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp, nghệ thuật
đối của thể thơ song thất lục bát được
sử dụng nhuần nhuyễn, tinh tế giúp
làm nổi bật hoàn cảnh đợi chờ, nỗi
nhớ mong triền miên.
+ Phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc)
được sử dụng để nhấn mạnh tâm trạng
đau khổ, thất vọng, sự trách hờn nhẹ
nhàng nhưng đầy chua xót của người
chinh phụ.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Bố cục và mạch cảm xúc:
? Xác định bố cục và mạch cảm xúc của
- Phần 1 (từ dòng 125 đến dòng 140):
văn bản?
Nỗi thất vọng của người chinh phụ vì
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
sự sai hẹn của người chồng từ buổi ra
- HS làm việc cá nhân, nhóm
đi (sai hẹn cả thời gian gặp gỡ và địa
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
điểm gặp gỡ).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Phần 2 (từ dòng 141 đến dòng 152):
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Nỗi nhớ thương, mong ngóng xen lẫn
trách hờn của người chinh phụ dành
cho chồng
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo
của văn bản?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
4. Chủ đề và cảm hứng chủ đạo:
- Chủ đề: Nỗi nhớ thương của người
chinh phụ đối với người chồng đi
chinh chiến nơi ải xa.
- Cảm hứng chủ đạo: Thể hiện niềm
cảm thông sâu sắc với tình cảnh vò
võ, cô đơn của người chinh phụ trẻ có
chồng đi chinh chiến nơi ải xa, qua đó,
lên tiếng phê phán chiến tranh.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5. Thông điệp:
? Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo
Chiến tranh luôn thù nghịch với hạnh phúc,
của văn bản?
tình yêu; hãy thông cảm với nỗi cô đơn của
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
người chinh phụ; cảm thông với nỗi đau thương,
- HS làm việc cá nhân, nhóm
bất hạnh của con người trong chiến tranh.
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những
thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác
phẩm văn học( Thương cảm với nỗi cô
đơn, lẻ loi của người chinh phụ; đồng
cảm và tôn trọng cảm xúc của người
khác…).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS hoàn thành cột L của phiếu K–W–L :
K
W
L
(Những điều em đã biết về
thể thơ song thất lục bát)
(Những điều em muốn
biết thêm về thơ song
thất lục bát)
(Những điều em đã học
được về thể thơ
song thất lục bát)
.........................................
.........................................
.........................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Bày tỏ được tình cảm dành cho người mà mình yêu quý thông qua một sản phẩm
sáng tạo.
- Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Nội dung: Cá nhân HS thực hiện ở nhà một sản phẩm sáng tạo (viết/ vẽ/…) để bày
tỏ tình cảm dành cho người mà mình yêu quý.
* Yêu cầu:
- Về nội dung: Sản phẩm cần thể hiện rõ tình cảm của bản thân dành cho người
mình yêu quý.
- Về hình thức:
+ Đối với sản phẩm viết: Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, viết câu.
+ Đối với các sản phẩm vẽ/ ảnh chụp,…: Bố cục cân đối, màu sắc hài hoà.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện cá nhân ở nhà
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hs trình bày ở tiết học tiếp theo
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS.
=======//=======//========
Tuần: 25, 26
Tiết: 100,101 (Tiết 101 của tuần 26)
Văn bản 2: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
3. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng lịch sử hào hùng của dân tộc kích thích lòng yêu nước, tự hào về
lịch sử dân tộc.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
3. Về phẩm chất:
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung:
Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc kháng chiến mười năm chống giặc
Minh (1418-1428) của dân tộc ta và câu chuyện nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn
Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Thực hành đọc diễn cảm VB.
- Chia sẻ kết quả thực hiện của nội dung Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
Đọc VB Hai chữ nước nhà, trong quá trình đọc, chú ý đến câu hỏi trong
khung, hoàn thành các cột (1), (2), (3) trong bảng sau để trả lời câu hỏi đó:
Câu hỏi
Kĩ năng đọc
Nội dung trả lời
Căn cứ trả lời
(1)
(2)
(3)
Khổ thơ này (khổ 1) thể hiện
tâm trạng gì của nhân vật người
cha?
…
…
…
Nhân vật người cha đã dẫn ra
những câu chuyện, nhân vật lịch sử
(trong các dòng thơ từ dòng 37 đến
dòng 52) nhằm mục đích gì?
…
…
…
Em hiểu thế nào về hai dòng thơ
cuối?
…
…
…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
b. Tác phẩm
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát:
Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
- Nhận biết được một số từ ngữ, hình ảnh trong VB.
- Phân tích được tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ,
điệp ngữ trong VB.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc độc lập, sau đó, thảo luận để hoàn thành PHT
PHT SỐ 3
Câu 1: Phân tích thi luật của thơ song thất lục bát thể hiện qua VB Hai chữ nước nhà:
Số chữ, số dòng trong một khổ thơ
…
Vần
…
Nhịp
…
Câu 2: Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh của VB có tác dụng tăng sức cảm hoá, thuyết
phục trong lời khuyên của người cha đối với người con.
……………………………………………………………………….……………………
Câu 3: Nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong VB.
…………………………………………………………………………………..…………
(2) thành PHT số 4:
PHT SỐ 4
Đọc lại VB Hai chữ nước nhà và thực hiện các nhiệm vụ:
Câu 4: Xác định bố cục và mạch cảm xúc của VB.
Bố cục
Mạch cảm xúc
…
…
…
…
…
…
Câu 5: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của VB.
……………………………………………………………………………………………..
Câu 6: Nêu thông điệp mà tác giả gửi gắm thông qua VB.
……………………………………………………………………………………………..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(1- câu 1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
giá
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Th...
 





