TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Thư viện gửi lời chào trân trọng tới quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Nhằm giúp việc dạy và học trở nên sinh động, thuận tiện và hấp dẫn hơn, nhà trường vừa hoàn thiện một không gian học liệu số mới – nơi hội tụ những tài liệu chọn lọc, bài giảng hay, video minh họa, học liệu tương tác và nhiều nội dung bổ ích dành riêng cho giáo viên và học sinh. Tại đây, thầy cô có thể dễ dàng tìm kiếm nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy, tham khảo ý tưởng đổi mới tiết học. Các em học sinh cũng sẽ khám phá được rất nhiều bài học thú vị, nội dung ôn tập, mở rộng kiến thức và những góc học tập đầy bất ngờ. Điều đặc biệt là kho học liệu này sẽ liên tục được cập nhật, bổ sung theo từng chủ đề, từng tuần học và các hoạt động của nhà trường. Hãy thử truy cập ngay hôm nay để xem bên trong có gì đang chờ bạn khám phá… Biết đâu, chỉ một cú nhấp chuột sẽ mở ra cả một thế giới tri thức mới!

    Ảnh ngẫu nhiên

    9aaa.jpg 9aaaaaaaa.jpg 7_be.jpg

    💕💕Thư viện không chỉ là nơi giữ sách, mà là nơi giữ tri thức.” – Khuyết danh💕Sách cho ta kiến thức, đọc sách cho ta trưởng thành.” – Khuyết danh💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    Giáo Án (9.CTST)Tuấn 25

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
    Dung lượng: 50.3 KB
    Số lượt tải: 175
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 25
    Tiết: 97

    ÔN TẬP
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)

    I-/MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Hành trình khám phá sự thật”.
    2-/ Về năng lực:
    - Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài
    học.
    - HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ
    điểm.
    3-/ Về phẩm chất:
    - Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 7
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
    *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
    *Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
    cầu cả lớp nghe và nhận xét.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
    2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
    a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội dung
    bài .

    b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết quả
    theo hình thức nhóm đôi.

    (1) GV tổ chức cho HS chia sẻ nội dung trong PHT đã chuẩn bị ở nhà theo hình
    thức Chia sẻ vòng tròn, mỗi bạn sẽ đảm nhiệm một vai để tóm tắt một nội dung
    trong ba VB. Cụ thể các vai như sau:
    - Người dựng bối cảnh (tóm tắt về không gian, thời gian trong ba VB).

    - Người xây dựng cốt truyện (tóm tắt về các sự kiện chính xảy ra trong ba VB).
    - Người phân tích chi tiết (phân tích các chi tiết tiêu biểu trong ba VB).
    - Người chọn ngôi kể (liệt kê ngôi kể trong ba VB và giải thích lí do tác giả lại chọn
    ngôi kể đó).
    - Người khái quát chủ đề (xác định chủ đề của ba VB).
    (2) HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà (câu 2,3,4), sau đó trình bày kết quả
    theo hình thức nhóm đôi.

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1/ Hoàn thành bảng/Sgk
    GV giao nhiệm vụ như mục
    nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu
    cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi,
    nhận xét, bổ sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ
    học tập và sản phẩm của
    nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển
    dẫn vào mục sau.
    Văn bản
    Chiếc
    mũ miện
    dát đá
    be-rô

    Không gian,
    thời gian

    Các sự
    kiện chính

    Chi tiết
    tiêu biểu

    Ngôi kể

    Chủ đề


    Không
    gian: Vụ án
    xảy ra trong
    khuôn viên
    gia đình Hônđơ

    – Ông Hôn-đơ
    nhận chiếc mũ
    miện quý giá
    làm vật tín
    chấp, đem về
    cất ở nhà

    Xem lại câu
    trả lời cho
    câu 2 của
    VB
    Chiếc
    mũ miện dát
    đá be-rô

    Ngôi
    thứ
    nhất "tôi" –
    bác sĩ Oátsân,
    một
    nhân
    vật
    trong truyện

    Sự kiên trì,
    cẩn trọng khi
    xem xét các
    vụ việc để
    tránh
    việc
    buộc tội, kết
    luận sai

    – A-thơ mê cờ
    – Thời gian:
    bạc và đang nợ
    Vụ án xảy ra
    nần
    trong đêm có
    – A-thơ si mê
    tuyết rơi
    Me-ry nhưng

    Me-ry không
    đáp lại tình
    cảm
    – Hôn-đơ phát
    hiện A-thơ cầm
    trên tay chiếc mũ
    miện bị cong

    Me-ry bỏ
    nhà ra đi và để
    lại lá thư

    Ngôi mộ
    cổ

    Kẻ sát
    nhân lộ
    diện


    Không
    gian: Khu mộ
    Các câu thơ và
    cổ họ Đặng ở
    dấu triện khắc
    Văn Lý
    trên bốn chiếc
    đĩa của anh em
    – Thời gian:
    nhà họ Đặng
    Một
    đêm
    trăng

    Cảnh sát trưởng
    Xem lại câu tổ chức cuộc
    trả lời cho đấu trí cùng
    câu
    3 của Gioóc Cle-mơn,
    VB Kẻ sát với sự tham gia
    nhân lộ diện
    của Giôn và Babrơ

    Xem lại câu
    trả lời cho
    câu 2 của Ngôi thứ 3
    VB Ngôi mộ
    cổ

    Khi xem xét
    một vụ án,
    phải tìm hiểu
    mọi thông tin
    và suy luận
    dựa trên các
    thông tin xác
    thực

    Ngôi
    thứ
    Xem lại câu nhất "tôi" –
    trả lời cho Giôn,
    một
    câu 5 của nhân
    vật
    VB Kẻ sát trong truyện
    nhân lộ diện và là nghi
    phạm

    Tội phạm rất
    xảo
    quyệt,
    khôn khéo,
    cần có sự
    bình
    tĩnh,
    khôn ngoan,
    thông minh
    để đưa tội
    phạm ra ánh
    sáng

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 2: Đặc điểm của các nhân vật trong truyện
    GV giao nhiệm vụ như mục trinh thám
    nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu
    cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi,

    nhận xét, bổ sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ
    học tập và sản phẩm của
    nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển
    dẫn vào mục sau.
    Tên nhân vật

    Đặc điểm (của nhân vật chính
    trong truyện trinh thám)

    Bằng chứng
    (trích trong VB)

    – Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả – Quan sát rất kĩ các dấu chân
    năng quan sát tinh tường, không in sâu trên tuyết ở cửa và
    bỏ sót bất cứ chi tiết nào
    những dấu chân để lại trên
    đường

    Sơ-lốc Hôm

    – Khả năng lập luận, đánh giá sắc – Sự việc A-thơ chứng kiến
    Me-ry lấy trộm mũ miện
    bén
    nhưng không nói với cha được
    Hôm kết nối với việc A-thơ si
    mê Me-ry nhưng không được
    đáp lại đã giúp Hôm kết luận:
    Vì giận cha nghi oan cho mình
    và vì hào hiệp, A-thơ đã không
    nói với cha thủ phạm thực sự
    ăn cắp chiếc mũ miện là ai
    – Kĩ thuật điều tra vượt trội, khả – Dùng dây quả dọi để xác
    năng quan sát tinh tường, không định hướng, quan sát địa thế
    bỏ sót bất cứ chi tiết nào
    cây cổ thụ, quan sát lốt chân
    trên đường xuống hầm mộ

    Kỳ Phát

    Giôn Oa-rân

    – Khả năng lập luận, đánh giá sắc – Liên kết được thông tin bí
    ẩn, khó lí giải trong câu thơ
    bén
    “Tây một trăm giây, thẳng một
    giây” với quá trình viên cố đạo
    người Tây giúp ông tổ họ
    Đặng tìm ra cách để giấu kho
    báu; từ đó, đưa ra suy luận
    quan trọng về việc tính khoảng
    cách theo trăm giây đồng hồ
    – Khả năng quan sát tinh tường, – Quan sát từng cử động của
    không bỏ sót bất cứ chi tiết nào
    Gioóc Cle-mơn, thấy được thái
    độ bình tĩnh đáng kinh ngạc,

    sự xảo quyệt của hắn khi cảnh
    sát trưởng Scan-lân và Ba-brơ
    trao đổi về manh mối tìm tang
    chứng mà thủ phạm để lại chỗ
    thám tử tư Đen-mân
    – Khả năng phân tích, lập luận sắc – Giôn đánh giá được tác động
    bén
    của cú điện thoại mà cảnh sát
    trưởng và vợ (do Ba-brơ đóng
    giả) đối với việc “tự lộ diện”,
    “tự rơi vào bẫy” của tên sát
    nhân quỷ quyệt Gioóc Cle-mơn

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 3: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
    GV giao nhiệm vụ như mục
    nội dung.
    Câu rút gọn
    Câu đặc biệt
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    Tồn tại như nó vốn có,
    - GV quan sát, gợi mở (nếu Là loại câu bị lược không phải là loại câu bị
    bỏ một hoặc một
    cần).
    lược bỏ/ rút gọn thành
    vài thành phần nào
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    phần nào, do đó, không
    đó và có thể khôi
    - Đại diện nhóm trình bày.
    thể khôi phục lại các
    phục lại (các) thành
    thành phần đã bị lược bỏ/
    - Các nhóm khác theo dõi,
    phần bị rút gọn nhờ
    rút gọn
    nhận xét, bổ sung (nếu có).
    ngữ cảnh
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ Có thể xác định Không có cấu tạo theo
    học tập và sản phẩm của được thành phần mô hình chủ ngữ – vị ngữ
    còn lại trong câu mà chỉ có một nòng cốt
    nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển rút gọn là thành đặc biệt (do một từ hoặc
    phần gì (chủ ngữ, một cụm từ (trừ cụm chủ
    dẫn vào mục sau.
    vị ngữ,…)

    – vị) cấu tạo thành)

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    (GV yêu cầu HS (GV yêu cầu HS tìm ví
    tìm ví dụ minh hoạ) dụ minh hoạ)

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 4
    GV giao nhiệm vụ như mục
    Tiêu
    nội dung.
    chí
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu
    Ý
    cần).
    tưởng
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi,
    Bối
    nhận xét, bổ sung (nếu có).
    cảnh
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ
    học tập và sản phẩm của
    nhóm HS.
    Cốt
    - Chốt kiến thức và chuyển
    truyện
    dẫn vào mục sau.
    và chi
    tiết

    Truyện kể sáng tạo
    do tưởng tượng

    Truyện kể sáng tạo
    dựa trên một
    truyện đã đọc

    Mới lạ, xuất phát từ trải
    Dựa trên ý tưởng
    nghiệm và trí tưởng
    của một truyện đã
    tượng, sự sáng tạo của
    đọc
    người viết
    Giữ nguyên hoặc tái
    Không gian, thời gian
    tạo lại bối cảnh dựa
    mới lạ, được xây dựng
    trên không gian,
    dựa trên ý tưởng của
    thời gian của truyện
    người viết
    đã đọc
    Thường giữ nguyên
    cốt truyện đã đọc,
    Được xây dựng dựa trên
    có thể thay đổi một
    sự sáng tạo, theo mạch
    số chi tiết, viết lại
    kể của người viết
    một phần (ví dụ
    phần kết truyện)

    Nhân
    vật

    Được người viết xây
    dựng dựa trên: Ý tưởng,
    hình ảnh nguyên mẫu
    hoặc hoàn toàn chỉ có
    trong trí tưởng tượng
    của người viết

    Người
    kể

    Được lựa chọn dựa trên
    mục đích kể chuyện, ý Có thể thay đổi
    tưởng của người viết người kể sang một
    thống nhất với ý tưởng nhân vật khác
    ban đầu

    Ngôn
    ngữ

    Thường giữ nguyên
    nhân vật, các điểm
    chính trong tính
    cách nhân vật của
    truyện đã đọc

    Độc đáo, sáng tạo, mang Có phần bị ảnh
    phong cách riêng của hưởng bởi ngôn ngữ
    người viết
    của tác phẩm đã đọc

    3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
    a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Hành trình khám phá sự thật.
    b. Nội dung: Theo em, cần có những phẩm chất và kĩ năng gì mới có thể khám phá
    sự thật?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trình bày.
    - GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
    - Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
    ============//=========//===========
    Bài 8: NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
    (Thơ song thất lục bát)
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 12 tiết)
    MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
    1-/ Về kiến thức:
    - Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
    trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
    - Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    - Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
    - Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
    thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
    - Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
    của bản thân trong học tập.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
    năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
    như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.

    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
    để xác định chủ đề.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân
    sau khi đọc tác phẩm văn học.
    -Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhậm
    lẫn.
    - Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội
    dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả
    thẩm mĩ của nó.
    - Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa
    tuổi.
    3-/ Về phẩm chất:
    Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.

    Tuần: 25
    Tiết: 98,99

    ========//======//=========
    Văn bản 1: NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
    (Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
    Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 02 tiết)

    I-/MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức:
    - Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
    trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
    - Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    - Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
    - Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
    thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
    - Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
    của bản thân trong học tập.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
    năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.

    2.2. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
    như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
    để xác định chủ đề.
    3. Về phẩm chất:
    - Tôn trọng sự thật, có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải trong cuộc sống.
    - Thương cảm với nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
    - Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
    cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
    II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    - Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
    III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu:
    - Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
    - Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
    b. Nội dung:
    - Liệt kê một số cung bậc tình cảm phổ biến của con người. Theo em, vì sao con
    người có cung bậc tình cảm phong phú?
    - Theo em, vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu
    cảm xúc của họ?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chia se cảm nghĩ
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
    HS trả lời câu hỏi
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    * Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt được kiến thức nền của HS về thơ nói chung và thể thơ song thất lục
    bát
    nói riêng.
    - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát.
    b. Nội dung:
    Cá nhân HS hoàn thành cột K và W của phiếu K–W–L sau:
    K

    W

    L

    (Những điều em đã biết về
    thể thơ song thất lục bát)

    (Những điều em muốn
    biết thêm về thơ song
    thất lục bát)

    (Những điều em đã học
    được về thể thơ
    song thất lục bát)

    .........................................

    .........................................

    .........................................

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
    (như mục nội dung)
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện phiếu học tập
    * Bước 3: Báo cáo thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận
    xét sản phẩm trình bày của HS cũng như
    lời bổ sung của HS khác (nếu có).

    Dự kiến sản phẩm
    I. Tri thức Ngữ văn: Thơ song thất
    lục bát
    - Thơ song thất lục bát: thể thơ gồm
    cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục
    bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế
    tiếp nhau trong toàn bài.
    - Vần: hiệp vần ở mỗi cặp, cặp song
    có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng.
    - Nhịp: 3/4 ( 2 dòng thất), 2/2/2 và
    2/2/2/2 (dòng lục bát)

    Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
    a.Mục tiêu:
    - Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
    nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
    - Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
    b.Nội dung:

    (1) Em cảm thấy như thế nào khi người thân vắng nhà lâu ngày?
    (2) Xác định thể thơ của VB. Xác định những điều cần lưu ý khi đọc thể thơ này.

    (3) Trình bày một số thông tin về tác phẩm Chinh phụ ngâm mà em đã tìm hiểu ở
    nhà.
    c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Trải nghiệm cùng văn bản
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung. 1. Đọc
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    2. Tìm hiểu chung:
    - HS làm việc theo nhóm.
    a. Tác giả:
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    (Sgk.69
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    b. Tác phẩm:
    - Đại diện nhóm báo cáo.
    - Xuất xứ:
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Thể loại:
    bổ sung, phản biện (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét quá trình tương tác,
    thảo luận nhóm của HS.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
    mục sau
    *Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:

    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát: Vần, nhịp, số chữ, số
    dòng trong một khổ thơ.

    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    -Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.
    - Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
    * Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
    cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
    b. Nội dung:
    (1) HS làm việc cá nhân, sau đó, thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT số 1:

    PHT SỐ 1
    Câu 1: VB đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát như thế nào?
    Gợi ý: Đọc lại mục Thơ song thất lục bát, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK và VB
    Nỗi nhớ thương của người chinh phụ, sau đó, điền thông tin vào bảng sau:
    Số chữ, số dòng trong một khổ thơ



    Vần



    Nhịp



     Kết luận: …
    (2) HS hoàn thành PHT số 2:
    PHT SỐ 2
    Đọc VB Nỗi nhớ thương của người chinh phụ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
    Câu 2: Điền thông tin vào bảng sau:
    1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và
    hoàn cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
    Ngày gặp gỡ

    Lời hẹn của người chinh phu

    Hoàn cảnh thực tế





    2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong
    việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
    …………………………………………………………………………………………..

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    1/ Thi luật của thơ song thất lục bát.
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    - Số chữ, số dòng trong một khổ thơ:
    dung(1)
    + VB có 7 khổ thơ
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu tám
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    tiếng).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Vần:
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    + Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên
    sung (nếu cần).
    hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản thất tiếp theo (vần trắc).
    phẩm của nhóm.

    + Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo
    hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục
    (vần bằng).
    + Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần
    với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần
    bằng).

    + Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần
    với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó
    (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    dung(2)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.

    - Nhịp: 3/4, 2/2/2 và 2/2/2/2

    2. Hình ảnh, tâm trạng của người chinh phụ
    - Các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm
    gặp gỡ với những hình ảnh lạnh lẽo, thê lương
    góp phần khắc sâu nỗi nhớ thương, mong ngóng
    của người chinh phụ; đồng thời tô đậm nỗi thất
    vọng, đau khổ của nàng khi lời hẹn của người
    chồng và hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.

    - Tâm trạng: là nỗi thất vọng vì người
    chồng đã sai lời hẹn ước, tâm trạng
    ngóng trông mỏi mòn trong tuyệt
    vọng; đợi chờ xen lẫn trách hờn, xót
    xa cho người chinh phu chinh chiến
    nơi “ải xa”.
    - Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả
    tâm trạng:
    + Sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang tính
    ước lệ, tượng trưng nhằm diễn tả nỗi
    nhớ thương, mong ngóng để rồi thất
    vọng sâu sắc.
    + Cách gieo vần, ngắt nhịp, nghệ thuật
    đối của thể thơ song thất lục bát được
    sử dụng nhuần nhuyễn, tinh tế giúp
    làm nổi bật hoàn cảnh đợi chờ, nỗi
    nhớ mong triền miên.
    + Phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc)
    được sử dụng để nhấn mạnh tâm trạng
    đau khổ, thất vọng, sự trách hờn nhẹ
    nhàng nhưng đầy chua xót của người
    chinh phụ.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Bố cục và mạch cảm xúc:
    ? Xác định bố cục và mạch cảm xúc của
    - Phần 1 (từ dòng 125 đến dòng 140):
    văn bản?
    Nỗi thất vọng của người chinh phụ vì
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    sự sai hẹn của người chồng từ buổi ra
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    đi (sai hẹn cả thời gian gặp gỡ và địa
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    điểm gặp gỡ).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Phần 2 (từ dòng 141 đến dòng 152):

    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.

    Nỗi nhớ thương, mong ngóng xen lẫn
    trách hờn của người chinh phụ dành
    cho chồng

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo
    của văn bản?
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.

    4. Chủ đề và cảm hứng chủ đạo:
    - Chủ đề: Nỗi nhớ thương của người
    chinh phụ đối với người chồng đi
    chinh chiến nơi ải xa.
    - Cảm hứng chủ đạo: Thể hiện niềm
    cảm thông sâu sắc với tình cảnh vò
    võ, cô đơn của người chinh phụ trẻ có
    chồng đi chinh chiến nơi ải xa, qua đó,
    lên tiếng phê phán chiến tranh.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    5. Thông điệp:
    ? Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo
    Chiến tranh luôn thù nghịch với hạnh phúc,
    của văn bản?
    tình yêu; hãy thông cảm với nỗi cô đơn của
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    người chinh phụ; cảm thông với nỗi đau thương,
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    bất hạnh của con người trong chiến tranh.
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    * Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những
    thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
    cách sống của bản thân sau khi đọc tác
    phẩm văn học( Thương cảm với nỗi cô
    đơn, lẻ loi của người chinh phụ; đồng
    cảm và tôn trọng cảm xúc của người
    khác…).
    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Cá nhân HS hoàn thành cột L của phiếu K–W–L :
    K

    W

    L

    (Những điều em đã biết về
    thể thơ song thất lục bát)

    (Những điều em muốn
    biết thêm về thơ song
    thất lục bát)

    (Những điều em đã học
    được về thể thơ
    song thất lục bát)

    .........................................

    .........................................

    .........................................

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Trình bày cá nhân.
    - Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
    HS. => Chốt kiến thức.
    - Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:
    - Bày tỏ được tình cảm dành cho người mà mình yêu quý thông qua một sản phẩm
    sáng tạo.
    - Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
    sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
    b. Nội dung: Cá nhân HS thực hiện ở nhà một sản phẩm sáng tạo (viết/ vẽ/…) để bày
    tỏ tình cảm dành cho người mà mình yêu quý.
    * Yêu cầu:
    - Về nội dung: Sản phẩm cần thể hiện rõ tình cảm của bản thân dành cho người
    mình yêu quý.
    - Về hình thức:
    + Đối với sản phẩm viết: Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả,
    dùng từ, viết câu.
    + Đối với các sản phẩm vẽ/ ảnh chụp,…: Bố cục cân đối, màu sắc hài hoà.
    c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện cá nhân ở nhà
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hs trình bày ở tiết học tiếp theo
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS.
    =======//=======//========
    Tuần: 25, 26
    Tiết: 100,101 (Tiết 101 của tuần 26)
    Văn bản 2: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
    (Trần Tuấn Khải)
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 02 tiết)

    I-/MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức:
    - Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng
    trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
    - Một số yếu tố của thơ như: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    - Tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
    - Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
    thức nghệ thuật của VB; một số căn cứ để xác định chủ đề.
    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
    của bản thân trong học tập.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
    năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát
    như: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.

    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
    để xác định chủ đề.
    3. Về phẩm chất:
    - Biết trân trọng lịch sử hào hùng của dân tộc kích thích lòng yêu nước, tự hào về
    lịch sử dân tộc.
    * Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
    cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
    3. Về phẩm chất:
    II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    - Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
    III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
    b. Nội dung:
    Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc kháng chiến mười năm chống giặc
    Minh (1418-1428) của dân tộc ta và câu chuyện nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn
    Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chia se cảm nghĩ
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
    - HS trả lời câu hỏi
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    * Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Thực hành đọc diễn cảm VB.
    - Chia sẻ kết quả thực hiện của nội dung Trải nghiệm cùng VB.
    b. Nội dung:
    Đọc VB Hai chữ nước nhà, trong quá trình đọc, chú ý đến câu hỏi trong
    khung, hoàn thành các cột (1), (2), (3) trong bảng sau để trả lời câu hỏi đó:
    Câu hỏi

    Kĩ năng đọc

    Nội dung trả lời

    Căn cứ trả lời

    (1)

    (2)

    (3)

    Khổ thơ này (khổ 1) thể hiện
    tâm trạng gì của nhân vật người
    cha?







    Nhân vật người cha đã dẫn ra
    những câu chuyện, nhân vật lịch sử
    (trong các dòng thơ từ dòng 37 đến
    dòng 52) nhằm mục đích gì?







    Em hiểu thế nào về hai dòng thơ
    cuối?







    c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
    I. Trải nghiệm cùng văn bản
    (như mục nội dung)
    1. Đọc
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    2. Tìm hiểu chung:
    a. Tác giả
    * Bước 3: Báo cáo thảo luận
    b. Tác phẩm
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
    cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
    suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
    những suy nghĩ của bản thân khi thực
    hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
    * Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:

    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát:
    Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
    - Nhận biết được một số từ ngữ, hình ảnh trong VB.
    - Phân tích được tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ,
    điệp ngữ trong VB.
    b. Nội dung:
    (1) HS làm việc độc lập, sau đó, thảo luận để hoàn thành PHT

    PHT SỐ 3
    Câu 1: Phân tích thi luật của thơ song thất lục bát thể hiện qua VB Hai chữ nước nhà:
    Số chữ, số dòng trong một khổ thơ


    Vần



    Nhịp



    Câu 2: Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh của VB có tác dụng tăng sức cảm hoá, thuyết
    phục trong lời khuyên của người cha đối với người con.
    ……………………………………………………………………….……………………
    Câu 3: Nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong VB.
    …………………………………………………………………………………..…………
    (2) thành PHT số 4:
    PHT SỐ 4
    Đọc lại VB Hai chữ nước nhà và thực hiện các nhiệm vụ:
    Câu 4: Xác định bố cục và mạch cảm xúc của VB.
    Bố cục

    Mạch cảm xúc













    Câu 5: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của VB.
    ……………………………………………………………………………………………..
    Câu 6: Nêu thông điệp mà tác giả gửi gắm thông qua VB.
    ……………………………………………………………………………………………..

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
    (1- câu 1)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.

    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản
    phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
    giá

    Dự kiến sản phẩm
    II. Suy ngẫm và phản hồi

    1/ Th...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là cách trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất của mọi thời đại.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS YẾT KIÊU- TP. HẢI PHÒNG !